|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2024/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Thông tư
này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở), bao gồm:
1. Điểm a khoản 2 Điều 21 về
văn bản thông báo việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam với cơ quan quản lý nhà ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan
quản lý nhà ở cấp huyện) nơi có nhà ở.
2. Điểm a khoản 3 Điều 57 về yêu cầu xây dựng nhà ở nhiều tầng
nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 5 Điều 57 về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
4. Khoản 9 Điều 78 về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật
Nhà ở; mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội.
5. Khoản 3 Điều 191 về mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
6. Khoản 4 Điều 191 về mẫu hợp đồng mua bán, cho thuê mua, cho
thuê nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc tài sản công.
7. Khoản 14 Điều 191 về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư.
1. Tổ
chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 3.
Thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt
Nam
1. Trước
khi ký hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài sở hữu
nhà ở tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho thuê. Nội
dung văn bản thông báo bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ nhà ở cho thuê, thời
gian cho thuê, số ký hiệu và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận về quyền sở
hữu đối với nhà ở cho thuê, mục đích sử dụng nhà ở cho thuê và gửi kèm theo bản
sao giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
2. Trong
thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở, cá nhân
nước ngoài phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà gửi
đến cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho
thuê biết để theo dõi, quản lý.
3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm báo cáo cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và theo yêu cầu đột
xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài trên địa bàn để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Bộ Xây dựng.
Điều 4.
Yêu cầu về xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân
1. Cá
nhân đầu tư xây dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà
tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì phải đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Phải
có Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế, trong đó phải xác định rõ tổng
số căn hộ, số lượng căn hộ tại từng tầng, diện tích xây dựng của mỗi căn hộ,
khu vực để xe, diện tích sử dụng chung của từng tầng và của nhà ở. Trường hợp
thuộc diện được miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi xây dựng nhà ở, cá nhân
phải có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có nhà ở được
xây dựng; trong văn bản thông báo phải nêu rõ các thông tin về số tầng được xây
dựng, số lượng căn hộ được xây dựng tại mỗi tầng, diện tích sàn xây dựng mỗi
căn hộ, tổng số lượng căn hộ của cả nhà ở này, khu vực để xe, diện tích sử dụng
chung của từng tầng và của nhà ở.
Cá nhân
phải xây dựng nhà ở theo đúng Giấy phép xây dựng hoặc theo đúng văn bản thông
báo đã gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở;
b) Phải
đáp ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy, yêu cầu về an toàn cháy theo tiêu chuẩn quốc gia về nhà ở
riêng lẻ, đáp ứng điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực
hiện nhiệm vụ chữa cháy và yêu cầu khác (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
2. Việc
quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 5.
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Quy chế
quản lý, sử dụng nhà chung cư được ban hành kèm theo Thông tư này.
MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 6. Mẫu
giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
a) Đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao
có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Đối
tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà
ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo
theo quy định;
c) Các đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 76
của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Mẫu
giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật
Nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an.
2. Cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối
tượng đối với các trường hợp sau:
a) Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
3. Cơ
quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối
với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
4. Đại
học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy
định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu
giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở
đào tạo, giáo dục do mình quản lý.
Điều 7. Mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
Mẫu giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo Mẫu
số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu
số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Trường
hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số
02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội thực hiện theo Mẫu
số 04 (đối với trường hợp là các đối tượng quy
định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở) hoặc Mẫu
số 05 (đối với đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở nhưng không có hợp đồng lao động) tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường
hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc
chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu
nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện
việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê
mua nhà ở xã hội:
a) Người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công
nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
c) Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ
tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
d) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức.
Trường
hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của
người đó.
3. Đối
với các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 76 của Luật
Nhà ở thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận
nghèo.
1. Mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia
đình, cá nhân để được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia
đình, cá nhân để được vay vốn ưu đãi thông qua tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở VÀ CÁC MẪU
HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ Ở
Điều 10.
Mức kinh phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Mức
kinh phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo
công thức sau đây:
CCT
= CCT1 + CCT2
Trong đó:
CCT:
là tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT1:
là chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT2:
là chi phí quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình phát triển nhà ở của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh.
2. Chi
phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở (CCT1) quy định tại khoản
1 Điều này được xác định theo công thức sau đây:
CCT1
= Ccg+ Cql+ Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg:
là chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc.
Cql:
là chi phí quản lý của đơn vị tư vấn.
Ck:
là các khoản chi phí khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và
các khoản chi phí hợp lý khác theo quy định.
TL: là
thu nhập chịu thuế.
GTGT: là
thuế giá trị gia tăng.
3. Các
chi phí cấu thành chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở (CCT1)
quy định tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:
a) Chi
phí cho chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg) được xác định theo
công thức sau đây:
Ccg
= Đơn giá ngày công chuyên gia nhân (x) Định mức ngày công.
Đơn giá
ngày công chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên
gia tư vấn trong nước chia cho 26 ngày, được quy định
tại bảng số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mức
chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng chương trình
phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định tại bảng số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chi
phí quản lý của đơn vị tư vấn (Cql) bao gồm: các chi phí liên quan
đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ
phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng
làm việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt
động của tổ chức tư vấn. Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (Cql)
được xác định bằng 25% của chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg);
c) Chi
phí khác (Ck) bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và các khoản chi phí khác
được xác định phù hợp với thực tế, tại thời điểm lập dự toán;
d) Thu
nhập chịu thuế (TL) được xác định bằng 6% của tổng chi phí cho chuyên gia thực
hiện các công việc (Ccg) và chi phí quản lý quản lý của đơn vị tư
vấn (Cql) căn cứ theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
đ) Thuế
giá trị gia tăng (GTGT) được xác định trên cơ sở mức thuế suất đối với hoạt
động cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định.
4. Chi
phí quản lý nghiệp vụ (CCT2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi
phí cho hoạt động của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá
trình xây dựng chương trình phát triển nhà ở, bao gồm các khoản chi phí sau
đây:
a) Chi
phí cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm (Ccg) được xác định trên cơ sở
các công việc cần thực hiện; mức chuyên gia, đơn giá ngày công chuyên gia và
định mức ngày công thực hiện hoạt động quản lý nghiệp vụ.
Đơn giá
ngày công chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên
gia tư vấn trong nước chia cho 26 ngày, được quy định
tại bảng số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Mức
chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ được
quy định tại bảng số 03 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Chi
phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị (Chh) được xác định theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị;
c) Chi
phí khác (Ck) bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí; chi phí lựa chọn đơn vị tư
vấn (nếu có) theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các khoản chi phí khác
được xác định phù hợp với thực tế, tại thời điểm xây dựng chi phí.
5. Cơ sở
về xác định mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo
quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị căn cứ theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11.
Mức kinh phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Mức
kinh phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo công
thức sau đây:
CKH
= CKH1 + CKH2
Trong đó:
CKH:
là tổng mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH1:
là chi phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH2:
là chi phí quản lý nghiệp vụ xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của cơ quan
quản lý nhà ở.
2. Chi
phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở (CKH1) quy định tại khoản 1 Điều
này được xác định theo công thức sau đây:
CKH1
= Ccg+ Cql + Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg:
là chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của
Thông tư này với mức chuyên gia cần sử dụng và định mức ngày công thực hiện
các công việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định tại bảng
số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Cql:
là chi phí quản lý của đơn vị tư vấn được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
Ck:
là các khoản chi phí khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và
các khoản chi phí hợp lý khác theo quy định được xác định theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
TL: là
thu nhập chịu thuế, xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều
10 của Thông tư này.
GTGT: là
thuế giá trị gia tăng, xác định theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 10 của Thông tư này.
3. Chi
phí quản lý nghiệp vụ (CKH2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi
phí cho hoạt động của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá
trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.
4. Cơ sở
về xác định mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo
quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị căn cứ theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 12.
Quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở
1. Mẫu
hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu
hợp đồng cho thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu
hợp đồng cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công được
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Mẫu
hợp đồng mua bán nhà ở xã hội được quy định tại mẫu
số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê
mua nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 02 của Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội
được quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu
hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ
CHUNG CƯ
Điều 13.
Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung
cư
Kiến thức
pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư bao gồm 02 bài
giảng sau đây:
1. Bài
giảng về kiến thức pháp luật chung bao gồm: pháp luật nhà ở, pháp luật xây
dựng, pháp luật phòng cháy, chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai,
pháp luật kinh doanh bất động sản liên quan đến nhà chung cư;
2. Bài
giảng về các nội dung cụ thể trong quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư.
1. Đối
với bài giảng kiến thức pháp luật chung về quản lý, sử dụng nhà chung cư quy
định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Các
quy định chung của pháp luật về pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng, pháp luật
phòng cháy, chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật kinh
doanh bất động sản liên quan đến nhà chung cư;
b) Các
quy định có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, cải tạo, bảo trì nhà chung
cư;
c) Các
quy định có liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà chung cư;
d) Các
quy định có liên quan đến giao dịch về nhà ở, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư, hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
2. Đối
với bài giảng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Các
quy định của pháp luật nhà ở về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Các
nội dung của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Ngoài
các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ
sung thêm các nội dung khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều 15.
Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Phần
học lý thuyết bắt buộc bao gồm 07 chuyên đề sau đây:
a) Chuyên
đề 1: Nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Chuyên
đề 2: Quản lý vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió - cấp nhiệt
trong nhà chung cư;
c) Chuyên
đề 3: Quản lý vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung
cư;
d) Chuyên
đề 4: Quản lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư;
đ) Chuyên
đề 5: Quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử lý nước thải;
e) Chuyên
đề 6: Quản lý rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng phó với thiên
tai tại nhà chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư
(nếu có);
g) Chuyên
đề 7: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Ngoài
07 chuyên đề quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ sung thêm
các chuyên đề đào tạo khác theo nhu cầu của học viên.
3. Phần
học thực hành bắt buộc bao gồm các nội dung sau đây:
a) Khảo
sát thực tế hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Thực
hành nghiệp vụ bảo vệ, an ninh, chăm sóc khách hàng, vệ sinh môi trường, công
tác an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thao tác sử dụng công nghệ
số và phần mềm quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Các phần
thực hành khác có liên quan đến việc quản lý vận hành nhà chung cư theo nhu cầu
của học viên;
d) Sau
khi khảo sát, thực hành, các học viên phải viết bài thu hoạch bao gồm các nội
dung sau đây: quy chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc
quản lý vận hành nhà chung cư; đánh giá về nghiệp vụ bảo vệ, an ninh, phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường của nhà chung cư và ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư.
1. Đề
cương chuyên đề 1 về nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các nội
dung sau đây:
a) Các mô
hình quản lý vận hành nhà chung cư và phương thức, nội dung phối hợp giữa các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Quản
lý, sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung, các thiết bị thuộc phần sở hữu
chung, sử dụng chung;
c) Quản
lý việc ra vào, tiếng ồn, an ninh và vệ sinh, môi trường tại khu vực nhà chung
cư;
d) Hướng
dẫn việc sử dụng các dịch vụ công cộng của nhà chung cư và việc tiếp nhận, xử
lý các phản hồi của người sử dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ công cộng;
đ) Quy
trình tiếp nhận bàn giao và quản lý vật tư, thiết bị của nhà chung cư;
e) Nghiệp
vụ phục vụ, bao gồm cách thức xác định, lưu trữ và cập nhật thông tin về chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư; nguyên tắc giao tiếp, xử lý tình huống của đơn
vị quản lý vận hành và phương pháp xử lý thông tin tác động tiêu cực đến tâm lý
người sử dụng nhà chung cư;
g) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
2. Đề
cương chuyên đề 2 về quản lý vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió
- cấp nhiệt trong nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản
lý vận hành, bảo trì hệ thống điện, hệ thống báo có sự cố và hệ thống chống
sét, tiếp đất (nêu vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
b) Quản
lý vận hành, bảo trì hệ thống cấp và thoát nước trong, ngoài nhà chung cư (nêu
vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự
cố kỹ thuật trong vận hành);
c) Quản
lý vận hành, bảo trì hệ thống thông gió - cấp nhiệt và điều hòa trong nhà chung
cư (nêu vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và
xử lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
d) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp
thiết bị;
đ) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
3. Đề
cương chuyên đề 3 về quản lý vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy
tại nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản
lý vận hành máy móc, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư (nêu vị
trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố
kỹ thuật trong vận hành);
b) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương, cơ quan phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
4. Đề
cương chuyên đề 4 về quản lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà
chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản
lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư (nêu nguyên lý
hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong
vận hành);
b) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp
thang máy, thang cuốn;
c) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
5. Đề
cương chuyên đề 5 về quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử
lý nước thải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiệp
vụ quản lý vệ sinh, môi trường của nhà chung cư;
b) Quản
lý vận hành hệ thống xử lý rác thải, nước thải trong nhà chung cư (nêu cấu tạo
chính, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và việc xử
lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
c) Quy
trình hoạt động diệt côn trùng và chăm sóc cây xanh;
d) Trách
nhiệm và cơ chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi
trường đô thị;
đ) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
6. Đề
cương chuyên đề 6 về quản lý rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng
phó với thiên tai tại nhà chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô
thị, nhà chung cư (nếu có) bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản
lý rủi ro trong nhà chung cư (nêu các loại rủi ro trong quản lý vận hành nhà
chung cư, đánh giá xếp hạng rủi ro và tổ chức kiểm soát rủi ro), chính sách bảo
hiểm để hạn chế rủi ro trong nhà chung cư và các loại hợp đồng bảo hiểm;
b) Tổ
chức kiểm soát an ninh trật tự trong và ngoài nhà chung cư (nêu quy trình kiểm
soát người, phương tiện giao thông và quy trình tuần tra trong và ngoài nhà
chung cư);
c) Kiến
thức, nghiệp vụ về an toàn lao động, lập kế hoạch và dự trù kinh phí phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và ứng phó thiên tai tại nhà chung cư;
d) Quản
lý hành chính trong quản lý vận hành nhà chung cư;
đ) Các
yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư (nếu có);
e) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
7. Đề
cương chuyên đề 7 về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà
chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Ứng
dụng công nghệ thông tin trong kết nối làm việc giữa chủ đầu tư, Ban quản trị,
đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;
b) Ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Ứng
dụng công nghệ thông tin trong thông báo, tiếp nhận phản ánh và góp ý của chủ
sở hữu, người sử dụng về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; khảo sát ý kiến
cư dân, đánh giá chất lượng dịch vụ; tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo hình
thức trực tuyến trong trường hợp do dịch bệnh, thiên tai không thể họp trực
tiếp;
d) Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều 17.
Đề cương đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà chung
cư
Đề cương
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư bao
gồm các nội dung sau đây:
1. Kiến
thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư quy định
tại Điều 13 của Thông tư này.
2. Các
nội dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành và hợp đồng bảo trì nhà
chung cư; việc phân loại tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp
đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
3. Kiến
thức cơ bản về tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư, xác định bản vẽ nhà chung cư.
4. Kiến
thức về quản lý, thu và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, kinh phí
tài chính của Ban quản trị nhà chung cư, việc lựa chọn đơn vị bảo trì phần sở
hữu chung, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, các nội dung
phối hợp giữa Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành,
chính quyền địa phương nơi có nhà chung cư.
5. Các
vấn đề khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều 18.
Hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà
chung cư
1. Các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản có chức năng đào tạo nếu có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư thì thực hiện đào tạo theo nhu cầu.
Trên cơ
sở chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà
chung cư quy định tại Chương V của Thông tư này, các cơ sở đào tạo thực hiện
xây dựng bài giảng và tổ chức đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của học viên.
2. Các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện các
công việc trong hoạt động đào tạo bao gồm:
a) Xây
dựng thời lượng đào tạo cụ thể; bố trí cơ sở đào tạo lý thuyết và địa điểm thực
hành bảo đảm yêu cầu đào tạo;
b) Lựa
chọn, bố trí giảng viên có kiến thức, trình độ phù hợp với các chuyên đề đào
tạo để thực hiện đào tạo đảm bảo chất lượng và nội dung đào tạo;
c) Lập chương
trình quản lý, bố trí giảng viên đào tạo, quản lý học viên tham dự, cấp Giấy
chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở;
d) Chấp
hành các quy định về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của các cơ quan có
thẩm quyền; báo cáo kết quả đào tạo về Bộ Xây dựng,
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi thực hiện đào tạo theo định kỳ 06 tháng hoặc
khi có yêu cầu đột xuất của các cơ quan này;
đ) Thực
hiện các quy định khác có liên quan trong quá trình đào tạo cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Trách nhiệm của địa phương
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ
đạo cơ quan chức năng của địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
các quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung liên
quan đến các quy định của Thông tư này, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật này;
b) Chỉ
đạo tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật nhà ở và Thông tư
này;
c) Tổ
chức thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở và quy định của Thông tư này
trên địa bàn;
d) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nhà ở cho các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn để thực hiện;
đ) Xử lý,
giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định của Thông
tư này hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật
Nhà ở hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương để xác định kinh phí xây
dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Thông tư này;
b) Theo
dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng
về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài trên địa bàn theo quy định
của Thông tư này;
c) Theo
dõi, đôn đốc, trả lời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quản lý
vận hành, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn;
d) Thanh
tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này;
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật
Nhà ở, do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc các nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về nhà ở, quy định của Thông
tư này và theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
1. Xử lý
chuyển tiếp đối với quy định về mức kinh phí xây dựng chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì tiếp tục thực hiện theo mức kinh phí đã được phê duyệt;
b) Trường
hợp cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đã trình đề cương, dự toán kinh phí xây
dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa phê duyệt mức
kinh phí này thì tính toán lại mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình,
kế hoạch theo quy định tại Thông tư này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
2. Trường
hợp xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà có
thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê, nếu cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép xây dựng nhà ở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng đến
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền chưa cấp Giấy
phép xây dựng thì phải rà soát, bổ sung các yêu cầu về xây dựng nhà ở theo quy
định của Thông tư này trước khi cấp Giấy phép xây dựng.
Trường
hợp thuộc diện được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật xây
dựng mà đang trong quá trình xây dựng nhà ở nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành chưa hoàn thành việc xây dựng thì phải có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều
4 của Thông tư này.
3. Trong
thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ
sở đào tạo đang tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà
chung cư phải rà soát để xây dựng nội dung bài giảng, nội dung khảo sát, thực
hành theo chương trình khung và bố trí giảng viên đào tạo, hướng dẫn thực hành
phù hợp với các chuyên đề về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định tại Thông tư này.
4. Các
quy định chuyển tiếp đối với việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện
theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường
hợp đang làm thủ tục ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở để phục vụ
tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết
hợp đồng thì phải thực hiện ký kết hợp đồng theo các mẫu hợp đồng tương ứng
được ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Bãi bỏ
các Thông tư sau đây:
a) Thông
tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
b) Thông
tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm
1994 của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp
xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho
người đang thuê;
c) Thông
tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008
hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá
chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
d) Thông
tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá
dịch vụ nhà chung cư;
đ) Thông
tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
e) Thông
tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Thông
tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
h) Thông
tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số
10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD
ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề
môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề
môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và
tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế
quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
i) Thông
tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà
chung cư;
k) Thông
tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư;
l) Thông
tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và Thông tư số 02/2016/TT-BXD
ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
m) Thông
tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
n) Thông
tư số 03/2023/TT-BXD ngày 28 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
3. Các
nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này đã được quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan trung ương
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành mà khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông
tư này.
4. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem
xét, hướng dẫn theo thẩm quyền./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31 tháng 7 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư
được đầu tư xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn
hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác (trong đó có căn hộ dùng để ở, căn hộ dùng làm
cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật du lịch, công trình dịch vụ,
thương mại, văn phòng và các công trình khác), nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ
theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), cụ
thể là:
a) Nhà chung cư thương mại;
b) Nhà chung cư xã hội, nhà chung cư sử dụng
làm nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân, trừ nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Nhà chung cư phục vụ tái định cư;
d) Nhà chung cư cũ thuộc tài sản công đã được
cải tạo, xây dựng lại;
đ) Nhà chung cư là nhà ở công vụ;
e) Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại
khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở;
g) Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở, đáp ứng quy định về nhà chung
cư nêu tại Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Khuyến khích áp dụng các quy định của Quy
chế này đối với nhà chung cư cũ
thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ không thuộc
quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này.
3. Đối với nhà chung cư xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên thuê và nhà lưu
trú công nhân ở theo hình thức ở tập thể nhiều người trong một phòng thì không
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản
lý vận hành nhà chung cư.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà chung cư là nhà ở được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Nhà ở.
2. Tòa nhà chung cư là một khối nhà (block)
độc lập hoặc nhiều khối nhà có chung kết cấu xây dựng hoặc chung hệ thống kỹ
thuật công trình được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Cụm nhà chung cư là tập hợp từ 02 tòa
nhà chung cư trở lên được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Nhà chung cư có mục đích để ở là nhà
chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở.
5. Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp
là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và sử dụng vào mục
đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.
6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
là tổ chức được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của
Luật Nhà ở.
7. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu
căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà
chung cư.
8. Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu
đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức
thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý, sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
9. Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện
tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là người đại diện cho chủ sở hữu
của mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư
hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dụng và có văn bản ủy quyền
có chữ ký xác nhận của chủ sở
hữu căn hộ hoặc phần diện
tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ).
10. Nhà chung cư có một chủ sở hữu là nhà
chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư và không có phân
chia phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng.
11. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu là nhà
chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ
sở hữu và có phần sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu.
12. Phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư
là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định
tại khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
13. Phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư
là phần diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư,
bao gồm bể
nước, máy phát điện, hệ thống đun nước nóng, điều hòa sử dụng chung (nếu có), bể
phốt, máy bơm nước, sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình, hạng mục
khác trong khu vực cụm nhà chung cư được xác định trong nội dung dự án đầu tư
xây dựng nhà ở được phê duyệt để sử dụng chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm
nhà chung cư.
14. Khu chức năng căn hộ trong nhà chung cư
có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và các mục đích khác là khu có căn hộ để ở hoặc kết hợp căn hộ để ở và căn hộ dùng làm cơ sở lưu trú du lịch
có các hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống thang máy, thang cuốn, hệ
thống phòng cháy, chữa cháy, xử lý rác thải được xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về xây dựng để phục vụ
riêng cho khu căn hộ này. Phần sở hữu chung của khu chức năng căn hộ là phần diện
tích, các hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều
142 của Luật Nhà ở nhưng chỉ
thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu căn hộ.
15. Khu chức năng kinh doanh dịch vụ trong
nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và các mục đích khác không
phải để ở là khu dùng để kinh doanh văn phòng, dịch vụ, thương mại có các hệ thống
cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống thang máy, thang cuốn, hệ thống phòng cháy,
chữa cháy, xử lý rác thải được xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về xây dựng để phục vụ riêng cho khu chức
năng kinh doanh văn phòng, dịch vụ, thương mại này. Phần sở hữu chung của khu
chức năng kinh doanh dịch vụ là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc
sở hữu chung, sử dụng chung của chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý, sử dụng nhà chung cư
1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công
năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được
thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được
trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội.
3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà
chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về
nhà ở. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh
phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư (sau đây
gọi tắt là Ban quản trị) và các khoản phí, lệ phí khác để phục vụ cho quá trình
sử dụng nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà
ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử
dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có
liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch.
4. Ban quản trị thay mặt cho các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy
chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo
quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
5. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên
quan.
6. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý,
sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của
pháp luật.
7. Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị,
đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng nhà
chung cư.
Điều 5. Nguyên tắc xác định diện tích
căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư
1. Diện tích sử dụng căn hộ được tính theo
kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ dưới đây và được ghi vào giấy tờ chứng
nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy
chứng nhận) cấp cho người mua, thuê mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn
các phòng bên trong căn hộ và diện
tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính diện tích tường
bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và
tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) nằm bên trong căn hộ.
Khi tính diện tích ban công hoặc lô gia thì tính toàn bộ diện
tích sàn đến mép trong của ban công hoặc lô gia; trường hợp ban công có phần diện
tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung này.
2. Khi bàn giao căn hộ, các bên phải ghi rõ
diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và diện tích ghi trong hợp đồng mua
bán, thuê mua căn hộ đã ký vào trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ
lục hợp đồng được coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán, thuê mua
căn hộ.
Điều 6. Bản nội quy quản
lý, sử dụng nhà chung cư
1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp dụng của
Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội
dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung
cư có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người
sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;
b) Các nội dung không được thực hiện trong
quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư; các quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường,
văn hóa ứng xử, an ninh trật tự trong nhà chung cư;
c) Quy định về việc sử dụng phần sở hữu
chung của nhà chung cư;
d) Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng,
thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố trong nhà
chung cư;
đ) Quy định về phòng, chống cháy nổ trong nhà chung cư;
e) Quy định về việc công khai các thông tin
có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;
g) Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư trong đó có việc đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định và các biện pháp xử lý trong trường hợp không thực hiện
nghĩa vụ này;
h) Các quy định khác tùy thuộc vào đặc điểm
của từng nhà chung cư.
3. Trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà
chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản lý, sử
dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này, đính kèm hợp đồng mua
bán, thuê mua căn hộ và công bố công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt
cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.
4. Khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
do chủ đầu tư lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung không được trái với quy định
của pháp luật về nhà ở và quy định của Quy chế này. Sau khi họp Hội nghị nhà
chung cư lần
đầu, Ban quản
trị hoặc người đại
diện quản lý nhà chung cư đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị
có trách nhiệm công khai Bản
nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.
Điều 7. Các hoạt động quản lý vận hành
nhà chung cư
1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công
việc sau đây:
a) Điều khiển, duy trì hoạt động, kiểm tra
thường xuyên hệ thống thang máy, bảo dưỡng máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống
báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng
và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung
cư, cụm nhà chung cư để đảm
bảo cho các hệ thống thiết bị này hoạt động bình thường;
b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi
trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch
vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
c) Các công việc khác có liên quan do Hội
nghị nhà chung cư quyết định.
2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị
quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật
Nhà ở thì tất cả các công việc quy định tại khoản 1 Điều này phải do đơn vị
quản lý vận hành thực hiện; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không được
thuê riêng các dịch vụ khác nhau để thực hiện quản lý vận hành. Đơn vị quản lý
vận hành nhà chung cư có thể ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện
các công việc quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về việc
quản lý vận hành theo nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản trị.
NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 8. Quản lý phần sở
hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Việc xác định phần sở hữu riêng trong
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Chủ sở hữu nhà chung cư có thể trực tiếp hoặc có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu nhà chung cư
ủy quyền cho người
khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng việc sử dụng phần sở hữu riêng này
phải bảo đảm đúng
công năng thiết kế, đúng
mục đích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các
chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
3. Trường hợp pháp luật có quy định về điều
kiện sử dụng, cư trú của các chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ thì phải tuân thủ
các quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng
chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Việc xác định phần sở hữu chung trong
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và điểm a khoản 2 Điều 144 của Luật Nhà ở.
2. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà
chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có
trách nhiệm cùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì
giao cho đơn vị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này; trường hợp không thuộc
diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì Hội nghị nhà chung cư quyết định giao
cho Ban quản trị hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần sở hữu chung này.
3. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà
chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định sau
đây:
a) Trường hợp không phân chia riêng biệt được
phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ với khu chức năng căn hộ
thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu chung này;
việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Trường hợp phân chia riêng biệt được phần
sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ với khu chức năng căn hộ thì
chủ sở hữu khu chức năng căn hộ có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của
khu chức năng này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với phần sở hữu chung của khu chức năng
kinh doanh dịch vụ thì do đơn vị quản lý vận hành quản lý, trường hợp không thuộc
diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì do chủ sở hữu khu chức năng này thực
hiện quản lý.
Đối với phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu
nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; việc quản lý vận hành phần sở hữu
chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với nhà sinh hoạt cộng đồng của tòa
nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị (nếu nhà chung cư có Ban
quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện quản lý theo quyết
định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Đối với phần sở hữu chung của cụm nhà
chung cư thì
Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu
chung này.
Việc quản lý vận hành phần sở hữu chung của cụm nhà chung
cư được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế
này.
Điều 10. Lập và bàn giao hồ sơ nhà chung
cư
1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập hồ sơ
nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà
chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với nhà chung cư không còn hồ sơ lưu trữ thì chủ đầu tư phải lập lại hồ sơ hoàn
công của công trình nhà chung cư theo quy định của pháp luật xây dựng. Trường hợp
không còn chủ đầu tư thì Hội nghị nhà chung cư giao Ban quản trị thuê đơn vị có
năng lực chuyên môn để lập lại hồ sơ nhà chung cư; kinh phí thuê đơn vị chuyên
môn do các chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ban
quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với trường hợp không phải
thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì
chủ đầu tư có trách nhiệm
bàn giao 02 bộ hồ sơ sao y từ bản
chính cho Ban quản trị. Hồ sơ nhà chung cư bàn giao cho Ban quản trị bao gồm
các giấy tờ sau:
a) Bản vẽ hoàn công, bản vẽ bố trí công
trình nhà chung cư (có danh mục bản vẽ
kèm theo) theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hồ sơ nguồn gốc thiết bị, hợp đồng lắp đặt
thiết bị trong nhà chung cư được ký kết với bên lắp đặt;
c) Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành hệ thống xử
lý nước thải;
d) Quy trình vận hành, khai thác công
trình; quy trình bảo trì công trình;
đ) Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng;
e) Bản
vẽ mặt bằng khu vực để xe
do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư, bao gồm chỗ để xe thuộc quyền sở hữu chung, quyền sử dụng chung của các
chủ sở hữu nhà chung cư, chỗ để xe ô tô và khu vực để xe công cộng.
4. Trước khi bàn giao hồ sơ nhà chung cư,
chủ đầu tư và Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư phải thực
hiện việc kiểm đếm
trang thiết bị, phân định thực tế phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định
của Luật Nhà ở; việc bàn giao hồ sơ nhà
chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các bên.
Trường hợp không thực hiện được việc kiểm
đếm trang thiết bị, phân định
rõ phần sở hữu chung thì chủ đầu tư và Ban quản trị lập biên bản ghi nhận hiện
trạng thiết bị, hiện trạng quản lý, sử dụng phần diện tích sở hữu chung của nhà
chung cư và thực hiện việc bàn giao hồ sơ nhà chung cư; nếu các bên không lập
được biên bản thì một trong
các bên hoặc cả hai bên có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp xã) nơi có nhà chung cư tổ chức kiểm đếm và lập biên bản để bàn giao cho Ban quản trị.
Điều 11. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ nhà
chung cư
1. Ban quản trị có trách nhiệm tiếp nhận 02
bộ hồ sơ nhà chung cư do chủ đầu tư bàn giao theo quy định tại Điều
10 của Quy chế này và lưu trữ, quản lý hồ sơ này.
Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành
theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản
trị phải cung cấp
01 bộ hồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận
hành là chủ đầu tư.
Trường hợp đơn vị quản lý vận hành không còn thực hiện quản
lý vận hành nhà chung cư thì phải bàn giao lại hồ sơ này cho Ban quản trị theo
Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký kết.
2. Trường hợp chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà
chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị không nhận thì trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo về việc Ban quản trị không nhận
bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có nhà chung cư đề nghị tiếp nhận
hồ sơ này.
Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư của chủ đầu tư, Ủy
ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ này.
Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên
quan xảy ra khi không nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư phải
được lập thành biên bản; trường hợp bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư thì
phải có chữ ký của các thành viên Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị được
Ban quản trị phân công nhận bàn giao hồ sơ.
Điều 12. Cưỡng chế bàn giao hồ sơ nhà
chung cư
1. Quá thời hạn quy định tại khoản
3 Điều 10 của Quy chế này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư
thì Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ.
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản
trị theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân
cấp huyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ nhà chung cư
theo quy định thì phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban
nhân dân cấp huyện mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị.
Điều 13. Quản lý vận hành chỗ để xe của
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu
thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu nhưng phải được sử dụng
theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này. Trường hợp nhà
chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện
quản lý chỗ để xe này; nếu thuộc diện không phải có đơn vị quản lý vận hành thì
chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
thì chỗ để xe thuộc sở hữu chung không phải xe ô tô quy định tại khoản 3 Điều này
do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý; trường hợp nhà chung cư không phải
có đơn vị quản lý vận hành nhưng thuộc diện phải có Ban quản trị theo quy định
của Luật Nhà ở thì Hội nghị nhà chung cư
quyết định giao cho Ban quản trị hoặc đơn vị khác thay mặt các chủ sở hữu để quản
lý chỗ để xe này; nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành và
không có Ban quản trị thì các chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc
thuê đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
3. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ
sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 144 của Luật
Nhà ở thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để xe
ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để xe
này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để xe này nhưng phải bảo
đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung
cư không được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được thiết kế, xây dựng theo dự án được duyệt dành
cho một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu riêng trong nhà chung cư;
b) Trường hợp nhà chung cư không có đủ chỗ
để xe ô tô dành cho mỗi căn
hộ thì chủ đầu tư giải
quyết bán, cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người mua căn hộ với nhau; trường hợp
những người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết theo phương thức bốc thăm để được
mua, thuê chỗ để xe này;
c) Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe ô tô
quy định tại điểm a khoản này có thể ghi chung trong hợp đồng mua bán, thuê mua
căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe được trả hàng tháng hoặc theo định kỳ, tiên mua
chỗ để xe được trả một lần hoặc trả chậm, trả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp
thuê chỗ để xe thì trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông
giữ xe do các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ
để xe thì người mua phải đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và theo
thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;
d) Người mua chỗ để xe ô tô nếu có nhu cầu
chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được chuyển nhượng, cho thuê cho các chủ sở hữu,
người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư (nếu
còn chủ đầu tư);
đ) Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để
xe ô tô quy định tại khoản này thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán,
thuê mua căn hộ là phần diện tích này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư; chủ đầu tư không được tính chi phí đầu
tư xây dựng chỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp người
mua, thuê mua căn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính riêng
giá mua, thuê chỗ để xe với giá mua, thuê mua căn hộ.
Trường hợp chỗ để xe ô tô quy định tại điểm này thuộc quyền quản
lý của chủ đầu tư thì chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích này không
tính vào giá bán, giá thuê mua căn hộ và phải được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán, xác định.
4. Việc quản lý chỗ để xe công cộng của nhà
chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chỗ để xe công cộng phục vụ
cho khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch
vụ có thể mua và trực tiếp hoặc thuê đơn vị quản lý chỗ để xe này;
b) Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu tư
thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành đang quản
lý vận hành tòa nhà đó thực hiện quản lý chỗ để xe; nếu chủ sở hữu khu chức
năng kinh doanh dịch vụ thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý chỗ để xe này được
thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;
c) Trường hợp chỗ để xe công cộng do Nhà nước
quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được Nhà nước giao quản lý
có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.
5. Tổ chức, cá nhân sở hữu chỗ để xe theo
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này có trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận
hành và thực hiện bảo trì chỗ để xe này; trường hợp thuê chỗ để xe thì trách
nhiệm bảo trì chỗ để xe được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ
để xe.
TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 14. Hội nghị nhà
chung cư
1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu
thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của chủ sở hữu nhà chung cư và người sử dụng
nhà chung cư.
2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các chủ sở hữu hoặc người sử dụng nếu
chủ sở hữu không tham dự và có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu
này (bao gồm cả trường hợp đã
nhận bàn giao căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư nhưng chưa
thanh toán hết
tiền cho chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện chấm dứt hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ).
3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định
các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại
khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 145 của Luật Nhà ở và quy định tại
Quy chế này. Các quyết định của Hội nghị nhà chung cư phải lập thành biên bản
có chữ ký của các thành viên chủ
trì hội nghị và thư ký Hội nghị nhà chung cư.
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
1. Điều kiện để tổ chức Hội nghị nhà chung
cư lần đầu được quy định như sau:
a) Hội nghị của tòa nhà chung cư phải được
tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa
vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao cho người mua, thuê
mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc
chưa bán, chưa cho thuê mua); trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm này mà
tòa nhà chung cư chưa có đủ
50% số căn hộ được bàn giao thì Hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được bàn giao;
b) Hội nghị của cụm nhà chung cư được tổ chức
khi có tối thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà trong cụm đã được bàn giao cho
người mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không bán,
không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua) và có tối thiểu 50% đại diện
chủ sở hữu căn hộ của từng tòa nhà đã nhận bàn giao đưa vào sử dụng đồng ý nhập
tòa nhà vào cụm nhà chung cư.
2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc
họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu
được quy định như sau:
a) Đối với Hội nghị của tòa nhà chung cư
thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự
theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Nhà ở.
Trường hợp không đủ
số người tham dự quy định tại điểm này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc
đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà
chung cư tổ chức Hội nghị nhà chung cư;
b) Đối với Hội nghị của cụm nhà chung cư
thì phải đảm bảo
số lượng đại diện chủ sở hữu đã đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này tham dự theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều
145 của Luật Nhà ở; trường hợp không đủ số người tham dự theo quy định thì trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc
đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội
nghị nhà chung cư, trừ trường hợp tòa nhà trong cụm tổ chức họp Hội nghị nhà
chung cư riêng theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Chủ đầu tư (nếu là nhà chung cư có nhiều
chủ sở hữu) hoặc chủ sở hữu (nếu là nhà chung cư có một chủ sở hữu) có trách
nhiệm chuẩn bị các nội dung họp, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội
nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Chủ đầu tư hoặc
chủ sở hữu có thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội dung cho Hội nghị nhà chung
cư chính thức. Nội dung chuẩn
bị tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu bao gồm các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác định tư cách đại diện chủ sở
hữu căn hộ tham dự hội nghị; trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền của
chủ sở hữu căn hộ. Văn bản ủy
quyền bao gồm các nội dung sau: họ, tên và số điện thoại liên hệ (nếu có) của
người ủy quyền và người được ủy quyền, địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác
trong nhà chung cư của người ủy quyền, các nội dung ủy quyền liên quan đến Hội
nghị nhà chung cư, quyền và trách nhiệm của các bên ủy quyền và được ủy quyền,
văn bản ủy quyền phải có
đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;
b) Dự thảo quy chế họp Hội nghị nhà chung
cư;
c) Dự kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung Bản nội
quy quản lý, sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư đã xây dựng nếu có đề xuất sửa
đổi;
d) Dự thảo quy chế bầu Ban quản trị, đề xuất
tên gọi của Ban quản trị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
22 của Quy chế này, đề xuất số lượng thành viên Ban quản trị, danh sách
thành viên Ban quản trị, dự kiến cơ cấu Ban quản trị (nếu nhà chung cư thuộc diện
phải có Ban quản trị); dự kiến kế hoạch bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các thành viên Ban quản trị.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì cần chuẩn bị
thêm các nội dung, bao gồm: đề
xuất mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, dự thảo kế hoạch bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, đề xuất đơn vị quản lý vận hành trong trường
hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng chủ đầu tư không đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
hoặc có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không tham gia quản lý
vận hành; trường hợp nhà chung cư phải có Ban quản trị thì phải có dự thảo quy
chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;
đ) Thông báo giá dịch vụ phải trả phí như bể bơi, phòng tập, sân tennis, khu spa và
các dịch vụ khác (nếu có);
e) Các đề xuất khác có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng nhà chung cư cần báo cáo để Hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua.
4. Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định
các nội dung sau đây:
a) Quy chế họp Hội nghị nhà chung cư (bao gồm
họp lần đầu,
họp thường niên và họp bất thường);
b) Quy chế bầu Ban quản trị, tên gọi của Ban quản trị,
số lượng thành viên Ban quản trị, danh sách thành viên Ban quản trị, Trưởng
ban, Phó ban quản trị (nếu nhà chung cư có thành lập Ban quản trị); nếu
chủ đầu tư còn sở hữu diện
tích trong nhà chung cư thì chủ đầu tư cử đại diện làm Phó ban quản trị, trừ
trường hợp chủ đầu tư có văn bản thông báo không cử đại
diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư;
c) Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các thành viên Ban quản trị;
d) Sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử
dụng nhà chung cư (nếu
có);
đ) Các nội dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với
giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì Hội nghị nhà chung cư quyết định
trên cơ sở quy định của Quy chế này và thỏa thuận, thống nhất với đơn vị quản
lý vận hành;
e) Các khoản kinh phí mà chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư phải đóng góp trong quá trình sử dụng nhà chung cư;
g) Tỷ lệ số lượng chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư tham dự Hội nghị nhà chung cư thường niên trong trường hợp có ít
hơn 30% số đại diện chủ sở hữu tham dự theo quy định tại khoản
1 Điều 17 của Quy chế này;
h) Hình thức lựa chọn đơn vị bảo trì, các hạng
mục bảo trì cần giám sát, phương thức thanh toán kinh phí thực hiện bảo trì, trừ
trường hợp bảo trì đột xuất
phát sinh không trong thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc
không tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
i) Các nội dung khác phải thông qua Hội nghị
nhà chung cư theo quy định của Quy chế này hoặc các nội dung khác có liên quan
đến quản lý vận hành nhà chung cư.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung
cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu khi có một trong các trường hợp sau
đây:
a) Nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử
dụng quá thời hạn 12 tháng và đã có đủ 50% số căn hộ được bàn giao theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này nhưng
chủ đầu tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư và có đơn đề nghị của đại diện
chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao;
b) Trường hợp không đủ số người tham dự Hội
nghị nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này và có văn bản đề nghị của
chủ đầu tư hoặc có đơn đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao;
c) Chủ đầu tư chấm dứt hoạt động do bị giải
thể hoặc phá sản theo
quy định của pháp luật và có đơn đề
nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao.
6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu
theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không yêu cầu phải đáp ứng tỷ lệ số người
tham dự quy định tại khoản 2 Điều này; kinh phí tổ chức hội nghị này do các chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp.
7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao hoặc nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo quy định tại khoản
5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư
lần đầu. Kết
quả của Hội nghị nhà chung
cư lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người
đang sử dụng nhà chung cư như Hội nghị nhà chung cư lần đầu do chủ đầu tư tổ chức.
Điều 16. Hội nghị nhà chung cư bất thường
1. Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ
chức xem xét, quyết định một trong các vấn đề sau đây:
a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản
trị trong trường hợp phải bầu các vị trí này theo quy định tại điểm
a khoản 3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
b) Miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm toàn bộ các
thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị mới;
c) Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không
phải là Trưởng ban, Phó ban do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích
trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng
không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
26 của Quy chế này hoặc bầu thay thế thành viên Ban quản trị theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
d) Ban quản trị đề nghị thay thế đơn vị quản
lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
đ) Trường hợp phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
e) Các nội dung thuộc diện Hội nghị nhà
chung cư lần đầu quyết định và do chủ đầu tư tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 15 của Quy chế này nhưng Hội nghị nhà chung cư đó chưa quyết định được;
g) Báo cáo việc bảo trì, sửa chữa các hạng mục
đột xuất không có trong kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hoặc sửa đổi,
điều chỉnh
kế hoạch bảo trì
đã được thông qua;
h) Các trường hợp khác khi có đơn đề nghị của
tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao.
2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc
họp Hội nghị tòa nhà chung cư bất thường được quy định như sau:
a) Trường hợp họp Hội nghị nhà chung cư để
quyết định một trong các vấn
đề quy định tại các điểm a, b, c, d, e hoặc g khoản 1 Điều này thì phải có tối
thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự.
Trường hợp quyết định việc phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
b) Trường hợp họp Hội nghị nhà chung cư
theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm h khoản 1 Điều này thì
phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề nghị tổ chức họp Hội nghị nhà chung
cư bất thường tham dự.
3. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc
họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường được quy định như sau:
a) Trường hợp họp Hội nghị cụm nhà chung cư
để bầu Trưởng ban hoặc bầu mới toàn bộ Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc quyết
định nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 50% đại
diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung cư tham dự.
Trong trường hợp tại mỗi một tòa nhà trong cụm có một đơn vị
quản lý vận hành riêng mà có tòa nhà đề xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành
hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành của tòa nhà thì phải có tối
thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà đó tham dự và chỉ tổ chức Hội nghị nhà
chung cư bất thường của tòa nhà này để quyết định;
b) Trường hợp họp Hội nghị cụm nhà chung cư
để bầu Phó ban quản trị không phải là đại diện của chủ đầu tư hoặc là đại diện
của chủ đầu tư nhưng chủ
đầu tư không cử người tham gia hoặc các thành viên Ban quản trị là đại diện của
tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì chỉ tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường
của tòa nhà này để bầu thành viên khác thay thế; hội nghị của tòa nhà được tổ
chức họp để
bầu người thay thế khi có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao của tòa nhà đó tham dự;
c) Trường hợp tổ chức Hội nghị cụm nhà
chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm h khoản 1 Điều
này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề nghị tổ chức họp Hội nghị cụm
nhà chung cư bất thường tham dự.
4. Ban quản trị có trách nhiệm chuẩn bị nội
dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đối với các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Thời gian tổ chức bầu Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản
trị trong trường hợp bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày xuất hiện trường hợp bị miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung
cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bất thường
trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này và có đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
b) Trường hợp đã tổ chức Hội nghị nhà chung
cư để quyết định một trong các nội dung quy định tại điểm a, c, d, e và điểm g khoản
1 Điều này nhưng không có đủ
số người tham dự theo quy định tại điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này
và có văn bản đề nghị của Ban quản trị;
c) Trường hợp thuộc diện quy định tại điểm
a, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này nhưng Ban quản trị không tổ chức Hội nghị
nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư và có đơn của tối thiểu 50% đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề
nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
d) Khi Ban quản trị hết nhiệm kỳ hoạt động
mà chưa lựa chọn được Ban quản trị nhiệm kỳ mới và có văn bản đề nghị của Ban
quản trị; trường hợp Ban quản trị không có đề nghị thì phải có đơn của đại diện
chủ sở hữu nhà chung cư.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Ban quản trị hoặc nhận được đơn
của đại diện chủ sở hữu căn
hộ quy định tại khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức
Hội nghị nhà chung cư bất thường. Kết quả của Hội nghị nhà chung cư bất thường do
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người
đang sử dụng nhà chung cư như Hội nghị nhà chung cư bất thường do Ban quản trị
tổ chức quy định tại Điều này.
Điều 17. Hội nghị nhà chung cư thường
niên
1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ
chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống
nhất trong Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà
chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
a) Thông qua báo cáo của Ban quản trị về kết
quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản thu, chi hàng năm của Ban
quản trị;
b) Xem xét, thông qua quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
trong năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của năm
sau do Ban quản trị báo cáo;
c) Xem xét, quyết định việc tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư trong trường hợp hợp đồng có thời hạn 12 tháng;
d) Quyết định các nội dung khác theo quy định
tại điểm g khoản 3 Điều 145 của Luật Nhà ở (nếu có).
2. Đối với Hội nghị tòa nhà chung cư thường
niên mà kết hợp quyết định một trong các vấn đề sau đây thì phải có tối thiểu
50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự:
a) Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị trong trường
hợp phải bầu các vị trí này theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
26 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
b) Miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm toàn bộ các
thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị mới;
c) Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không phải là
Trưởng ban, Phó ban do bị miễn
nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến
của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 hoặc theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
d) Quyết định nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này hoặc việc tiếp tục ký hợp
đồng dịch vụ quản lý vận hành với đơn vị đang thực hiện quản lý vận hành nhưng
hết hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế
này.
3. Đối với Hội nghị cụm nhà chung cư thường
niên mà kết hợp quyết định các vấn đề quy định tại điểm a, b, c
và điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao của cụm nhà chung cư đó tham dự.
4. Đối với Hội nghị tòa nhà, cụm nhà chung
cư thường niên mà kết hợp quyết định việc phá dỡ để cải tạo xây dựng lại nhà
chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
5. Ban quản trị có trách nhiệm chuẩn bị nội
dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị có thể tổ chức họp trù bị
để chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp hội nghị chính thức.
6. Trường hợp quyết định các nội dung quy định
tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này mà không đủ số người tham dự thì Ban quản trị
có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo
quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 16 của Quy chế này; đối
với trường hợp thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà Ban quản trị
không có văn bản đề nghị thì phải có đơn của đại diện chủ sở hữu gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã.
7. Trường hợp qua giám sát, thảo luận tại Hội nghị nhà chung cư mà chủ
sở hữu nhà chung cư phát hiện có hành vi vi phạm về tài chính của Ban quản trị,
thành viên Ban quản trị thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội nghị nhà chung cư có
thể quyết định bãi
nhiệm một, một số hoặc toàn bộ thành viên Ban quản trị và bầu thay thế các
thành viên khác theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 và khoản 6 Điều này; trường
hợp có xuất hiện hành vi có liên quan đến pháp luật hình sự thì Hội nghị nhà
chung cư xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong
trường hợp cần thiết, Hội nghị nhà chung cư quyết định lập tổ kiểm tra hoặc
thuê đơn vị có chuyên môn để kiểm tra sổ sách và việc thu, chi tài chính của
Ban quản trị; trường hợp thuê đơn vị chuyên môn thì các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư phải đóng góp kinh phí để thanh toán chi phí cho đơn vị này theo
thỏa thuận.
Điều 18. Thành phần
tham dự và việc biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư
1. Đối với tòa nhà
chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị
nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại
diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư tham dự.
2. Đối với tòa nhà
chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị
nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu thì thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ đầu tư, đại
diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư (nếu có) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp chủ đầu
tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều
15 của Quy chế này và cũng không cử đại diện tham dự thì vẫn
phải chấp hành các quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
b) Trường hợp tổ chức Hội
nghị nhà chung cư bất thường và Hội nghị nhà chung cư thường niên thì thành phần
tham dự bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện chủ đầu
tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư), đại diện đơn vị quản
lý vận hành (nếu nhà chung cư phải thuê đơn vị quản lý vận hành) và mời đại diện
của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp các thành phần quy định tại điểm này
không cử đại diện tham dự thì vẫn phải chấp hành các quyết định của
Hội nghị nhà chung cư.
3. Quyền biểu quyết tại
Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được tính theo diện tích sở hữu
riêng của chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư
theo nguyên tắc 1m2 diện tích sở hữu riêng tương đương với 01 phiếu biểu
quyết; nếu diện tích căn hộ có số lẻ không đủ 1m2 thì không được
tính 01 phiếu để biểu quyết; trường hợp không thống nhất được về diện tích sở hữu
riêng của chủ sở hữu nhà chung cư thì xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng
mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.
Các quyết định của Hội nghị nhà chung cư
được thông qua theo nguyên tắc đa số phiếu biểu quyết của các chủ sở hữu, người
sử dụng tham dự Hội nghị nhà chung cư.
4. Việc biểu quyết tại
Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 145 của Luật Nhà ở; trường hợp do dịch bệnh,
thiên tai mà không thể tổ chức họp trực tiếp thì họp trực tuyến hoặc trực tiếp
kết hợp trực tuyến để biểu quyết nhưng phải đáp ứng đủ số lượng và thành phần
tham dự Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.
Đối với chủ sở hữu, người sử dụng là người
khuyết tật không thể tham dự Hội nghị nhà chung cư thì lấy phiếu biểu quyết tại
địa chỉ căn hộ nơi người này cư trú.
5. Chủ sở hữu căn hộ hoặc
chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư được ủy quyền cho chủ sở hữu
khác trong nhà chung cư đó hoặc người đang sử dụng nhà chung cư đó dự họp và
thay mặt chủ sở hữu biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư.
Đối với các căn hộ thuộc tài sản công
(bao gồm cả căn hộ chưa có người sử dụng) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu dự họp
và thực hiện quyền biểu quyết. Trường hợp căn hộ đang có người sử dụng mà cơ
quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền cho người sử dụng căn hộ tham gia dự họp thì
người sử dụng căn hộ được dự họp và thực hiện biểu quyết tại Hội nghị nhà chung
cư.
6. Trường hợp biểu quyết
để thực hiện phá dỡ, cải tạo xây dựng lại nhà chung cư thì việc biểu quyết thực
hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ
CHUNG CƯ
Điều 19. Ban quản trị
nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu mà thuộc diện phải thành lập Ban quản trị theo quy định tại
khoản 2 Điều 146 của Luật Nhà ở thì Ban quản trị có con dấu
và tài khoản để hoạt động theo quy chế hoạt động của Ban quản trị được Hội nghị
nhà chung cư thông qua.
2. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có dưới 20 căn hộ
thì Hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc không thành lập
Ban quản trị. Trường hợp thành lập Ban quản trị thì nguyên tắc hoạt động của
Ban quản trị được quy định như sau:
a) Trường hợp nhà chung
cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị hoạt động theo mô hình tự quản theo quy
chế hoạt động do Hội nghị nhà chung cư quyết định; Ban quản trị thực hiện các
quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 147 và khoản 2 Điều
148 của Luật Nhà ở;
b) Trường hợp nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu thì nguyên tắc hoạt động của Ban quản trị được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ban quản trị quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm, kể từ ngày có quyết
định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã và được bầu lại tại Hội nghị nhà chung cư thường niên của
năm cuối nhiệm kỳ, trừ trường hợp phải họp Hội nghị nhà chung cư bất thường để
bầu thay thế Ban quản trị do bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ
theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.
4. Trường hợp sau khi
được cơ quan có thẩm quyền công nhận mà có thành viên Ban quản trị thuộc diện bị
miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích thì giải quyết như sau:
a) Đối với Ban quản trị
tòa nhà chung cư nếu thiếu 01 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp tục hoạt động
cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công nhận theo quy định
tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu từ 02 thành viên trở
lên thì thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư
theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17 của Quy chế này để bầu
bổ sung các thành viên còn thiếu;
b) Đối với Ban quản trị
cụm nhà chung cư nếu thiếu 02 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp tục hoạt động
cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công nhận theo quy định
tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu từ 03 thành viên trở
lên thì các thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung
cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17 của Quy chế này để
bầu bổ sung các thành viên còn thiếu;
c) Trường hợp thiếu
thành viên quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này là Trưởng ban thì Phó ban
quản trị nhà chung cư đó thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban cho đến khi bầu được
Trưởng ban quản trị mới; trường hợp Ban quản trị có 02 Phó ban thì phải thống
nhất cử 01 Phó ban làm nhiệm vụ của Trưởng ban;
d) Đối với trường hợp
Ban quản trị của tòa nhà chung cư thiếu 02 thành viên hoặc Ban quản trị cụm nhà
chung cư thiếu từ 03 thành viên trở lên mà trong thời gian chưa bầu bổ sung và
chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì các thành viên còn lại của Ban quản
trị phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư để phối
hợp thực hiện các công việc của Ban quản trị.
Trường hợp thiếu Phó ban quản trị do chủ
đầu tư cử tham gia thì Ban quản trị có văn bản đề nghị chủ đầu tư cử thành viên
khác thay thế; nếu chủ đầu tư không cử thành viên thay thế thì Ban quản trị tổ
chức bầu bổ sung thành viên khác theo quy định tại điểm a khoản
3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế này.
5. Các quyết định của
Ban quản trị nếu vượt quá quyền hạn quy định tại Điều 147 của Luật
Nhà ở thì không có giá trị pháp lý; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi
ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì các thành viên Ban quản trị phải chịu
trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
6. Ban quản trị chịu
trách nhiệm nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, tiếp nhận quỹ bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư từ chủ đầu tư dự án theo quy định của Luật Nhà ở và thực hiện các công việc theo
phân công tại quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua; trường hợp không nhận bàn giao kinh phí bảo trì theo quy định thì
Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan xảy ra khi không
nhận bàn giao kinh phí bảo trì này theo quy định của pháp luật.
7. Ban quản trị có kinh
phí hoạt động do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp hàng năm trên
cơ sở quyết định của Hội nghị nhà chung cư; kinh phí này được ghi rõ trong quy
chế hoạt động của Ban quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản hoạt động
riêng của Ban quản trị; Ban quản trị phải sử dụng kinh phí hoạt động đúng mục
đích, không được dùng để kinh doanh và phải báo cáo việc thu, chi tại cuộc họp
Hội nghị nhà chung cư thường niên.
8. Ban quản trị khi hết
nhiệm kỳ phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ nhà chung cư đang lưu giữ, các hồ
sơ, giấy tờ liên quan đến việc thu, chi các kinh phí hoạt động, kinh phí bảo
trì, bàn giao tài khoản đang được giao quản lý, con dấu và các hồ sơ, giấy tờ
có liên quan sang cho Ban quản trị mới trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ
ngày Ban quản trị mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có văn bản đề nghị
bàn giao; trường hợp Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm thì vẫn phải tiếp tục
thực hiện các quyền và trách nhiệm với đơn vị quản lý vận hành cho đến khi bầu
được Ban quản trị mới.
9. Mức thù lao của các
thành viên Ban quản trị do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp
theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư có thể tham khảo
mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật để xem xét, quyết định về
mức thù lao tương xứng với trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành viên Ban quản trị
trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư và từng địa
phương, trừ trường hợp thành viên Ban quản trị từ chối nhận thù lao.
Trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản
lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở
và Quy chế này thì chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm
đóng thù lao qua đơn vị này để chi trả cho các thành viên Ban quản trị; khoản
tiền này không phải hạch toán vào hoạt động kinh doanh của đơn vị quản lý vận
hành. Nếu nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì thù lao này do
Ban quản trị thu và chi trả cho từng thành viên.
Điều 20. Yêu cầu đối với
thành viên Ban quản trị
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu và có từ 20 căn hộ trở lên thì phải thành lập Ban quản trị;
thành viên Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư nếu chủ sở hữu không tham dự, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án không
cử đại diện tham gia Ban quản trị.
Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu
thì thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu và người đang sử dụng nhà
chung cư.
2. Sau khi được cơ quan
có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23
của Quy chế này thì trong thời hạn không quá 03 tháng, kể từ ngày được công
nhận, các thành viên Ban quản trị phải tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và được cấp Giấy chứng nhận
hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Khuyến khích người
có kinh nghiệm, kiến thức về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật, phòng
cháy, chữa cháy tham gia Ban quản trị. Trường hợp thành viên Ban quản trị là
người nước ngoài thì phải là người sử dụng được tiếng Việt trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị.
Điều 21. Số lượng,
thành phần Ban quản trị
1. Số lượng thành viên
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quyết
định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với tòa nhà chỉ
có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị;
trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà (block) quy định tại khoản
2 Điều 3 của Quy chế này thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành
viên Ban quản trị;
b) Đối với một cụm nhà
chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
2. Thành phần Ban quản
trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như
sau:
a) Ban quản trị của tòa
nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác
đang sinh sống trong nhà chung cư đó do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện
tích trong nhà chung cư thì đại diện do chủ đầu tư cử có thể được Hội nghị nhà
chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị; nếu không được bầu làm Trưởng ban thì được
cử làm Phó ban quản trị mà không phải bầu thành viên này; trường hợp chủ đầu tư
không cử đại diện tham gia Ban quản trị thì Hội nghị nhà chung cư bầu một trong
các chủ sở hữu của toà nhà chung cư để làm Phó ban quản trị thay thế cho Phó
ban quản trị của chủ đầu tư.
b) Ban quản trị của cụm nhà chung cư bao
gồm 01 Trưởng ban; mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc 02 đại diện
làm Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện
tích trong cụm nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được Hội nghị cụm
nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư. Mỗi tòa nhà trong cụm
nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ đầu tư được cử đại diện
tham gia làm Phó ban quản trị của cụm, trừ trường hợp đại diện chủ đầu tư của
tòa nhà đó được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư.
3. Thành phần Ban quản trị tòa nhà, cụm
nhà chung cư có một chủ sở hữu bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các
thành viên khác do Hội nghị tòa nhà, cụm nhà chung cư quyết định.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị
công nhận Ban quản trị
1. Đối với Ban quản trị
được bầu tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của
chủ đầu tư, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban quản trị
được đặt theo tên hoặc số tòa nhà; nếu thành lập Ban quản trị của cụm nhà chung
cư thì tên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định;
b) Biên bản họp Hội nghị
nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;
c) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
d) Quy chế hoạt động của
Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Trường hợp bầu lại
Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị mới do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
theo quy định hoặc bầu thay thế thành viên Ban quản trị, bầu thay thế Trưởng
ban, bầu thay thế Phó ban quản trị không phải là đại diện của chủ đầu tư hoặc
do chủ đầu tư không cử đại diện thay thế thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của
Ban quản trị được bầu;
b) Bản gốc quyết định
công nhận Ban quản trị;
c) Biên bản họp Hội nghị
nhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản
trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị; trường hợp bầu thay thế
thành viên Ban quản trị theo hình thức xin ý kiến các chủ sở hữu căn hộ thì phải
có biên bản theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Quy chế
này;
d) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
đ) Quy chế hoạt động của
Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua (nếu có sửa đổi, bổ sung quy
chế này).
3. Trường hợp tách Ban
quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của
Quy chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị được quy định như sau:
a) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị của tòa nhà sau khi tách khỏi cụm nhà chung cư thì hồ sơ
bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo biên bản thống nhất
tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy chế này; trường hợp thuộc
diện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này
thì phải có thêm bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
b) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư sau khi có tòa nhà tách khỏi cụm
thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư, bản gốc
quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư, danh sách các thành viên
Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại (ghi rõ họ, tên và chức danh trong Ban quản
trị); trường hợp phải bầu lại Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này thì phải kèm
theo biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Trưởng ban và danh sách người
được bầu.
4. Trường hợp nhập Ban
quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này
thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như
sau:
a) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư sau khi nhập các Ban quản trị của các
tòa nhà thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, biên bản đề
nghị tập thể của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Quy chế này và bản gốc các quyết định
công nhận các Ban quản trị tòa nhà chung cư;
b) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư do nhập Ban quản trị của tòa nhà vào
Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản
trị cụm nhà chung cư kèm theo các biên bản họp quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 27 của Quy chế này, danh sách các thành viên Ban quản trị của
cụm (bao gồm cả thành viên mới của tòa nhà nhập vào cụm) và bản gốc quyết định
công nhận Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư.
Điều 23. Thủ tục công
nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị
1. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày có biên bản bầu Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị theo
quy định (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu, bầu Ban quản trị khi hết
nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị khi bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu Ban quản trị mới
khi tách, nhập Ban quản trị), Ban quản trị có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị
quy định tại Điều 22 của Quy chế này tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư.
2. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản trị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban
hành quyết định công nhận Ban quản trị hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có nhà chung cư kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định công nhận Ban quản
trị.
3. Nội dung quyết định
công nhận Ban quản trị bao gồm:
a) Tên
Ban quản trị;
b) Số lượng thành viên
Ban quản trị;
c) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
d) Nhiệm kỳ hoạt động của
Ban quản trị;
đ) Trách nhiệm thi hành quyết định của
các tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Thay thế quyết định
công nhận trước đó (nếu có).
4. Sau khi có quyết định
công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản trị được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản
hoạt động của Ban quản trị; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban
quản trị phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy
định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và đăng ký con dấu theo quy định của
pháp luật về đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị khắc trên con dấu phải
trùng với tên Ban quản trị đã được công nhận), trừ trường hợp Ban quản trị đã
có con dấu và có tài khoản được lập theo quy định.
5. Ban quản trị có một
chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi được Ủy ban nhân
dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận. Ban quản trị có nhiều
chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu được đăng ký theo quy định của
pháp luật và có các tài khoản được lập theo quy định của Quy chế này.
Đối với Ban quản trị có nhiều chủ sở hữu
đã có con dấu, có tài khoản được lập theo quy định mà không thuộc trường hợp đổi
tên Ban quản trị thì phải có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng nơi đã mở
tài khoản kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị để
thực hiện các giao dịch với tổ chức tín dụng theo quy định.
6. Trường hợp thay thế
một hoặc một số thành viên Ban quản trị thì Ban quản trị chỉ đề xuất công nhận
các thành viên được bầu thay thế và cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều
này ban hành quyết định công nhận Ban quản trị mời để thay thế cho quyết định
công nhận đã ban hành trước đó.
Điều 24. Quy chế hoạt động
và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị
1. Quy chế hoạt động và
quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư
do Hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy
định của Quy chế này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên
quan.
2. Quy chế hoạt động của
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Mô hình hoạt động của
Ban quản trị được tổ chức theo mô hình tự quản nếu là nhà chung cư có một chủ sở
hữu; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì được tổ chức theo mô hình
hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc mô hình hội đồng quản trị của hợp
tác xã; việc phối hợp giữa các thành viên Ban quản trị, giữa Ban quản trị với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Nguyên tắc tổ chức họp
Ban quản trị, bao gồm quy định về người triệu tập họp, điều kiện họp, người chủ
trì họp, nội dung biên bản họp, cách thức biểu quyết, quyết định các vấn đề thuộc
quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản trị, hiệu lực các quyết định của Ban quản
trị; cách thức làm việc của Ban quản trị;
c) Quyền, trách nhiệm của
Ban quản trị và trách nhiệm cụ thể của từng thành viên Ban quản trị, trong đó
nêu rõ trách nhiệm ký các văn bản của Ban quản trị, chuẩn bị hồ sơ mời đơn vị
quản lý vận hành, hồ sơ mời đơn vị thực hiện bảo trì, giám sát việc thực hiện bảo
trì (nếu có), ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành, đơn vị bảo trì phần
sở hữu chung nhà chung cư, dự kiến kế hoạch bảo trì nhà chung cư; trách nhiệm điều
hành, ký văn bản khi vắng mặt Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị; trách nhiệm quản
lý con dấu của Ban quản trị (nếu có con dấu); ký kết hợp đồng khai thác các tiện
ích đối với phần sở hữu chung;
d) Quyền được cung cấp
thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin giữa các thành viên Ban quản trị,
giữa Ban quản trị với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, giữa Ban quản
trị và cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;
đ) Việc tiếp nhận, phản hồi các kiến nghị
của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, việc xử lý các trường hợp liên quan
đến việc bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban quản trị và trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người có hành vi vi phạm;
e) Cơ chế báo cáo,
thông qua quyết định các khoản chi của Ban quản trị; người chịu trách nhiệm quản
lý hồ sơ, giấy tờ hoạt động của Ban quản trị;
g) Xử lý các quyền và
trách nhiệm của thành viên Ban quản trị trong trường hợp bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
mà chưa bầu thay thế được thành viên này;
h) Xử lý trong trường hợp
Ban quản trị bị miễn nhiệm, bãi nhiệm mà chưa bầu được Ban quản trị mới để bàn
giao hồ sơ nhà chung cư và tài khoản hoạt động của Ban quản trị;
i) Kinh
phí hoạt động của Ban quản trị;
k) Các nội dung khác tùy thuộc vào đặc điểm
của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.
3. Quy chế thu, chi tài
chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung
sau đây:
a) Quy định về các khoản
thu do Ban quản trị quản lý, tên người đứng chủ tài khoản hoạt động, tài khoản
quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung do Ban quản trị quản lý, quy định về
kỳ hạn tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;
b) Quy định về mức thù
lao của từng thành viên Ban quản trị và các chi phí phục vụ cho hoạt động của
Ban quản trị;
c) Phân công trách nhiệm
trong việc thu kinh phí, thay mặt Ban quản trị để ký duyệt chi các kinh phí hoạt
động của Ban quản trị, ký văn bản đề nghị rút kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư và ký các giấy tờ thanh quyết toán kinh phí với đơn vị bảo
trì, đơn vị quản lý vận hành;
d) Quy định quy trình
rút tiền và các hồ sơ giấy tờ cụ thể để làm thủ tục rút tiền tại các tài khoản
do Ban quản trị đang quản lý;
đ) Phân giao trách nhiệm ghi chép, quản
lý sổ sách, hóa đơn chứng từ thu, chi tài chính của Ban quản trị;
e) Quy định mức tiền mặt
tối đa Ban quản trị được rút để trực tiếp thanh toán cho đơn vị thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy định mức kinh phí Ban quản trị được
sử dụng để bảo trì các công việc đột xuất mà không phải họp Hội nghị nhà chung
cư hoặc xin ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư để quyết định;
g) Quy định hình thức xử
lý vi phạm khi có hành vi chi tiêu sai mục đích hoặc chiếm dụng kinh phí do Ban
quản trị quản lý hoặc có sai phạm trong ghi chép, quản lý sổ sách hóa đơn, chứng
từ thu, chi tài chính;
h) Quy định các nội
dung khác có liên quan.
Điều 25. Biểu quyết
thông qua các quyết định của Ban quản trị
1. Các quyết định của
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu
quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành
biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp, các thành viên Ban quản trị dự họp và
có đóng dấu của Ban quản trị (đối với trường hợp có con dấu). Trường hợp tỷ lệ biểu
quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị thì kết quả cuối cùng được
xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ trì cuộc họp (nếu vắng
Trưởng ban), trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua khi có tối thiểu
50% tổng số thành viên của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư tán
thành:
a) Đề xuất thay đổi đơn
vị quản lý vận hành;
b) Đề xuất hình thức lựa
chọn đơn vị bảo trì, trừ trường hợp bảo trì đột xuất phát sinh không trong thời
gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc không tổ chức Hội nghị nhà
chung cư bất thường;
c) Đề xuất thay đổi giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Các đề xuất, yêu cầu
của Ban quản trị đối với chủ đầu tư trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung
cư;
đ) Các trường hợp khác do Hội nghị nhà
chung cư quyết định.
3. Đối với quyết định
chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
thì thực hiện biểu quyết theo quy định sau đây:
a) Trường hợp Ban quản
trị tòa nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà
chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị đồng ý;
b) Trường hợp Ban quản
trị cụm nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà
chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư đồng
ý; nếu chỉ bảo trì phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa nhà trong cụm thì
phải được Trưởng ban và 75% tổng số thành viên Ban quản trị
là đại diện của một hoặc một số tòa nhà đó đồng ý.
Điều 26. Miễn nhiệm,
bãi nhiệm thành viên Ban quản trị hoặc toàn bộ Ban quản trị
1. Việc miễn nhiệm
thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi
có một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành viên Ban quản
trị thôi tham gia Ban quản trị hoặc xin miễn nhiệm;
b) Thành viên Ban quản
trị không còn trực tiếp cư trú tại nhà chung cư đó;
c) Trưởng ban quản trị
của tòa nhà chung cư tách khỏi cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này;
d) Thành viên Ban quản
trị của tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này.
2. Việc bãi nhiệm Ban
quản trị, thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực
hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Ban quản trị không
báo cáo kết quả hoạt động cho Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế
này;
b) Ban quản trị không
hoạt động sau khi được bầu;
c) Thành viên Ban quản
trị không thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quy chế hoạt động của nhà
chung cư hoặc không tham gia các hoạt động của Ban quản trị trong 03 tháng liên
tiếp hoặc không tham dự tối thiểu 30% tổng số các cuộc họp của Ban quản trị
trong 01 năm;
d) Thành viên Ban quản
trị vi phạm quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;
đ) Thành viên Ban quản trị bị xử phạt vi
phạm hành chính do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Khi có đơn đề nghị
bãi nhiệm có chữ ký của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao.
3. Việc bầu thay thế
thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm
hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bầu thay thế Ban quản trị
hoặc bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị
nhà chung cư bất thường để quyết định theo quy định tại Điều 16
của Quy chế này hoặc Hội nghị thường niên tại Điều 17 của Quy
chế này để quyết định; trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Phó ban quản trị
là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại diện khác thay thế mà không phải
tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường hợp chủ đầu tư không cử thành viên khác
thay thế mà trong Ban quản trị còn có Phó ban quản trị khác thì không phải tổ
chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay thế.
Trường hợp sau khi Ban quản trị được
công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia làm Phó ban quản trị mà
trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo
quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17 của Quy chế này để bầu một
trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư làm Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn
phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến kỹ thuật trong việc bảo
hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Trường hợp bầu thành
viên Ban quản trị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì Ban
quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến bằng văn bản của các đại diện
chủ sở hữu căn hộ; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư
lần đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất thì người được đề xuất
được công nhận là thành viên Ban quản trị; trường hợp không có đủ số người đồng
ý theo quy định tại điểm này thì phải họp Hội nghị nhà chung cư bất thường của
tòa nhà để bầu người thay thế theo quy định tại Điều 16 của Quy
chế này.
Việc lấy ý kiến bầu thành viên Ban quản
trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên bản có chữ ký của các thành
viên chủ trì việc lấy ý kiến.
4. Việc bầu thay thế
thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm
hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bầu thay
thế Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc bầu thay thế Trưởng ban quản trị hoặc
Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường để quyết
định theo quy định tại Điều 16 hoặc Hội nghị thường niên tại Điều
17 của Quy chế này; trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Phó ban quản trị
là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại diện khác thay thế mà không phải
tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường hợp chủ đầu tư không cử thành viên khác
thay thế mà trong Ban quản trị còn có Phó ban quản trị khác thì không phải tổ
chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay thế.
Trường hợp sau khi Ban quản trị được
công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia làm Phó ban quản trị mà
trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo
quy định tại Điều 16 hoặc Điều 17 của Quy chế này để bầu một
trong các chủ sở hữu của cụm nhà chung cư làm Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn
phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến kỹ thuật trong việc bảo
hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Trường hợp bầu thành
viên Ban quản trị cụm nhà chung cư không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến bằng văn bản của
các đại diện chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà có thành viên Ban quản trị cần thay
thế; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa
nhà này hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư lần
đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất thì người được đề xuất được
công nhận là thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư; trường hợp không có đủ số
người đồng ý theo quy định tại điểm này thì phải họp Hội nghị nhà chung cư của
tòa nhà này để bầu người thay thế theo quy định tại Điều 16 hoặc
Điều 17 của Quy chế này.
Việc lấy ý kiến bầu thành viên Ban quản
trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên bản có chữ ký của các thành
viên chủ trì việc lấy ý kiến.
5. Khi đề nghị bầu
thành viên Ban quản trị mới thay thế thì Ban quản trị đã được công nhận vẫn tiếp
tục hoạt động theo quy chế hoạt động đến khi cơ quan có thẩm quyền công nhận
Ban quản trị mới; trường hợp bầu lại Ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
thì Ban quản trị mới được Hội nghị nhà chung cư bầu phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành thực hiện các quyền hạn,
trách nhiệm của Ban quản trị cho đến khi cơ quan có thẩm quyền công nhận Ban quản
trị mới.
Điều 27. Tách, nhập Ban
quản trị
1. Việc tách, nhập Ban
quản trị quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu và đã thành lập Ban quản trị.
2. Việc tách Ban quản
trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp đại diện các chủ sở hữu
căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà chung cư có nhu cầu tách khỏi cụm nhà này để
thành lập Ban quản trị của tòa nhà riêng thì phải tổ chức hội nghị của tòa nhà
để lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ
sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà này đồng ý (thông qua biên bản đề
nghị tập thể) thì thành viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà này gửi biên
bản đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Sau khi gửi biên bản đề nghị cho Ban quản
trị cụm nhà chung cư biết, các chủ sở hữu của tòa nhà đề nghị tách khỏi cụm thống
nhất cử ban tổ chức lâm thời để tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Quy chế này; việc
bầu, xác định thành phần, số lượng và mô hình hoạt động của Ban quản trị tòa
nhà được thực hiện theo quy định tại Mục này. Đại diện của tòa nhà đang là
thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư sẽ không được công nhận là thành viên
Ban quản trị của cụm nhà này sau khi Ban quản trị tòa nhà chung cư được thành lập;
Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp để thống nhất cách thức bàn giao
hồ sơ, kinh phí bảo trì cho Ban quản trị tòa nhà tách riêng.
b) Trường hợp tòa nhà
chung cư tách khỏi cụm mà đại diện của tòa nhà này đang là Trưởng ban quản trị
của cụm nhà chung cư thì sau khi Ban quản trị của tòa nhà được thành lập, Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường
để bầu thay thế Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;
c) Trường hợp đại diện
chủ sở hữu căn hộ các tòa nhà trong cụm có nhu cầu tách thành các Ban quản trị
của từng tòa nhà riêng biệt thì sau khi các tòa nhà tổ chức Hội nghị tòa nhà
chung cư để có biên bản đề nghị tập thể theo quy định tại điểm a khoản này, Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp để thống nhất cách thức bàn giao hồ
sơ, kinh phí bảo trì của từng tòa nhà cho các Ban quản trị tòa nhà mới sau khi
được thành lập.
Sau khi đại diện của tòa nhà gửi biên bản
đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà chung cư, các tòa nhà tiến hành tổ chức
hội nghị của tòa nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Thủ tục công nhận
Ban quản trị của tòa nhà chung cư quy định tại khoản này được thực hiện theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
3. Việc nhập Ban quản
trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp các tòa
nhà chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập và có đủ điều kiện để
thành lập cụm nhà chung cư theo quy định của Quy chế này thì các Ban quản trị
tòa nhà này phải tổ chức họp để thống nhất thành lập Ban quản trị cụm nhà chung
cư; biên bản họp phải nêu rõ phương án nhập Ban quản trị cụm nhà chung cư, việc
chuyển giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và các khoản
kinh phí đang do các Ban quản trị tòa nhà quản lý.
Ban quản trị từng tòa nhà phải tổ chức họp
lấy ý kiến của các chủ sở hữu tòa nhà; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu
căn hộ đã nhận bàn giao của mỗi tòa nhà đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung
cư (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì các Ban quản trị của các tòa nhà này
có trách nhiệm phối hợp để tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu. Việc họp
Hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu phải tuân thủ các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 và Điều 26 của Quy chế này;
b) Trường hợp tòa nhà
chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập mà có nhu cầu nhập vào Ban
quản trị của cụm nhà chung cư đã được thành lập thì Ban quản trị tòa nhà và Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp và có biên bản thống nhất về việc nhập
Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Sau khi có biên bản thống nhất quy định
tại điểm này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp lấy ý kiến của các
chủ sở hữu trong cụm nhà chung cư, Ban quản trị của tòa nhà phải tổ chức họp lấy
ý kiến của các chủ sở hữu của tòa nhà đó; nếu có tối thiểu 50% đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung cư và 50% đại diện chủ sở hữu căn
hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà chung cư đồng ý nhập vào cụm nhà chung cư
(thông qua biên bản thống nhất tập thể) thì Ban quản trị tòa nhà này phải tổ chức
họp hội nghị tòa nhà để cử đại diện tham gia vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Số lượng, thành phần đại diện của tòa
nhà tham gia vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được xác định như đối với các
tòa nhà khác trong cụm nhà chung cư này; trường hợp có đại diện của chủ đầu tư
đang là Phó ban quản trị của tòa nhà thì đại diện này được tham gia làm Phó ban
quản trị của cụm nhà chung cư;
c) Thủ tục công nhận
Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy định tại khoản này được thực hiện theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
4. Việc bàn giao, quản
lý hồ sơ liên quan đến tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và bàn giao
các khoản kinh phí có liên quan đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
Ban quản trị tòa nhà mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị cụm nhà chung cư có
trách nhiệm bàn giao hồ sơ và toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan đến tòa
nhà đã tách khỏi cụm sang cho Ban quản trị mới của tòa nhà quản lý theo quy định;
b) Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
Ban quản trị cụm nhà chung cư mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị của tòa nhà
có trách nhiệm bàn giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và
chuyển giao toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan của tòa nhà này sang cho
Ban quản trị cụm nhà chung cư quản lý theo quy định;
c) Ban quản trị tòa nhà
chung cư hoặc cụm nhà chung cư có văn bản đề nghị kèm theo bản sao có chứng thực
quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân
cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã gửi tổ chức tín dụng nơi đang quản lý
kinh phí bảo trì của cụm nhà hoặc tòa nhà chung cư đề nghị chuyển kinh phí này
sang cho Ban quản trị mới quản lý;
d) Sau khi nhận được hồ
sơ đề nghị quy định tại điểm c khoản này, tổ chức tín dụng đang quản lý kinh
phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số kinh phí còn lại theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản này cho Ban quản trị mới; việc bàn giao hồ sơ hoạt động của Ban quản
trị và chuyển giao các khoản kinh phí quy định tại khoản này phải được lập
thành biên bản có chữ ký của các bên có liên quan; việc quản lý, sử dụng các khoản
kinh phí sau khi bàn giao cho Ban quản trị mới được thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở và Quy chế này.
Mục 3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 28. Đơn vị thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
1. Đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác có có đủ điều kiện quản
lý vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư theo quy
định tại Điều 150 của Luật Nhà ở.
2. Khi chưa tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc quản lý vận
hành nhà chung cư. Trường hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư không có
đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều
150 của Luật Nhà ở thì phải thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư đó.
3. Khi tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được
thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nhà chung
cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư tự quyết định việc quản lý vận
hành theo hình thức tự quản hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư;
b) Trường hợp nhà chung
cư có thang máy mà chủ đầu tư có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở và có nhu cầu
tham gia quản lý vận hành thì Ban quản trị và chủ đầu tư thương thảo để chủ đầu
tư tiếp tục ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Trường hợp nhà chung
cư có thang máy mà chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung
cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở hoặc có đủ điều
kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không đáp ứng được các yêu cầu theo thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì Hội nghị nhà chung cư quyết định
lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định
để thực hiện quản lý vận hành.
4. Mỗi tòa nhà chung cư
chỉ có 01 đơn vị quản lý vận hành để quản lý vận hành phần sở hữu chung của tòa
nhà. Đối với cụm nhà chung cư thì có thể có một đơn vị quản lý vận hành chung
cho các tòa nhà trong cụm hoặc có nhiều đơn vị thực hiện quản lý vận hành riêng
cho từng tòa nhà theo quyết định của Hội nghị cụm nhà chung cư. Trường hợp mỗi
tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng thì Ban quản trị cụm nhà
chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận
hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng chung cho cụm nhà chung cư.
5. Đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư được quản lý vận hành nhiều nhà chung cư tại một hoặc nhiều địa
bàn khác nhau nhưng phải đáp ứng các điều kiện trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành ký với Ban quản trị. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký kết hợp
đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về chất lượng cung cấp dịch vụ
theo nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị.
Điều 29. Hợp đồng dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Việc quản lý vận
hành nhà chung cư phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị. Trong trường
hợp bầu Ban quản trị mới tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu mà chưa được cơ quan
có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23
của Quy chế này thì các bên thực hiện quyền và trách nhiệm quản lý vận hành
theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua. Sau khi Ban quản trị được
công nhận thì thỏa thuận, thống nhất ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư có thời hạn tối thiểu 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này và tối đa có thời hạn bằng nhiệm kỳ của Ban quản trị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Quy chế này; trường hợp hợp đồng dịch vụ
quản lý vận hành có thời hạn 12 tháng thì khi hết thời hạn này, việc tiếp tục
ký hoặc không ký tiếp hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành do Hội nghị nhà chung
cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.
Trường hợp ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành theo nhiệm kỳ của Ban quản trị nhưng Ban quản trị mới chưa được thành lập
và chưa được công nhận thì đơn vị quản lý vận hành tiếp tục thực hiện việc quản
lý vận hành đến khi Ban quản trị mới được công nhận và ký hợp đồng với đơn vị
quản lý vận hành mới, trừ trường hợp thuộc diện đơn phương chấm dứt hợp đồng do
một hoặc các bên vi phạm nội dung thuộc diện chấm dứt hợp đồng.
2. Trường hợp đơn vị quản
lý vận hành nhà chung cư đang thực hiện quản lý vận hành theo hợp đồng dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều này mà bị phá sản hoặc giải thể hoặc bị ngừng hoạt động
cùng với thời gian kết thúc nhiệm kỳ của Ban quản trị thì thực hiện chấm dứt hợp
đồng và phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị theo quy định; trường
hợp nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị vẫn còn thì đơn vị quản lý vận hành phải
tiếp tục thực hiện việc quản lý vận hành cho đến khi Ban quản trị ký kết hợp đồng
với đơn vị quản lý vận hành mới; đơn vị quản lý vận hành thay thế mới được ký kết
hợp đồng theo thời hạn tương ứng với nhiệm kỳ hoạt động còn lại của Ban quản trị.
3. Hợp đồng dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư có các nội dung sau đây:
a) Họ tên, địa chỉ, người
đại diện tham gia ký kết hợp đồng;
b) Quy mô, diện tích
các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần quản lý vận
hành;
c) Nội dung và yêu cầu
về chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành;
d) Giá dịch vụ quản lý
vận hành tính theo đơn vị mét vuông (m2) sử dụng; phương thức đóng
các khoản phí;
đ) Thời hạn thực hiện hợp
đồng dịch vụ;
e) Các trường hợp chấm
dứt hợp đồng, thời gian và trách nhiệm thông báo của các bên trước khi chấm dứt
hợp đồng;
g) Quyền và nghĩa vụ của
các bên; trách nhiệm phối hợp của các bên; việc xử lý các tranh chấp về nội
dung của hợp đồng;
h) Các thỏa thuận khác;
i) Hiệu
lực của hợp đồng.
4. Việc nghiệm thu,
thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật
dân sự.
5. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này
thì chủ sở hữu nhà ở có thể thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành quy định
tại Điều 28 của Quy chế này thực hiện quản lý vận hành hoặc
tự quản lý vận hành. Trường hợp tự quản lý vận hành thì người trực tiếp quản lý
vận hành phải có kiến thức nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 30. Kinh phí quản
lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng
hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích
khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện
các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên
mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải
căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần
diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng
căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở
để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp
Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư
thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.
Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ
CHUNG CƯ CÓ NHIỀU CHỦ SỞ HỮU
Điều 31. Nguyên tắc bảo
trì nhà chung cư
1. Chủ sở hữu nhà chung
cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an
toàn trong quá trình sử dụng nhà chung cư.
2. Việc bảo trì phần sở
hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu
riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu
chung, sử dụng chung của nhà chung cư.
3. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng
hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt thì phần sở hữu chung của khu chức
năng căn hộ, khu chức năng kinh doanh dịch vụ được thực hiện theo kế hoạch bảo
trì do Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy
trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.
4. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt
được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu chức năng kinh doanh dịch vụ được
thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với phần sở hữu
chung của khu căn hộ thì các chủ sở hữu khu căn hộ này thực hiện bảo trì theo kế
hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình
bảo trì đã được lập;
b) Đối với phần sở hữu
chung của khu kinh doanh dịch vụ thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo
trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được
lập theo quy định;
c) Đối với phần sở hữu
chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm thực hiện bảo
trì theo kế hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua
và quy trình bảo trì đã được lập.
5. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung
cư thực hiện.
6. Chủ sở hữu, Ban quản
trị chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công
việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.
7. Việc lựa chọn đơn vị
thực hiện bảo trì các hệ thống trang thiết bị, phần sở hữu chung mà thuộc trường
hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều này thì có thể được thực hiện
theo hình thức chào giá cạnh tranh hoặc theo các nguyên tắc đấu thầu hoặc hình
thức lựa chọn khác, hình thức thực hiện có thể theo thỏa thuận khoản trọn gói
hoặc tách riêng giữa chi phí nhân công và chi phí mua sắm vật liệu, thiết bị do
Hội nghị nhà chung cư quyết định.
1. Hoạt động bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung
cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy và các phần sở hữu
chung khác của nhà chung cư; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng
chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư và các việc bảo trì khác theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
2. Chủ sở hữu nhà chung
cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này.
Trường hợp có hư hỏng phần sở hữu riêng
mà ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác thì chủ sở hữu có trách nhiệm sửa chữa các
hư hỏng đó, nếu chủ sở hữu không thực hiện sửa chữa thì đơn vị quản lý vận hành
hoặc người được giao quản lý nhà chung cư được tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị
cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước sinh hoạt đối với phần sở
hữu riêng này; trường hợp có hư hỏng phần sở hữu chung trong khu vực thuộc sở hữu
riêng thì chủ sở hữu phần sở hữu riêng có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ
đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, đơn vị thi công sửa chữa các hư hỏng này.
3. Việc bảo trì phần
xây dựng nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực theo quy định của pháp luật về
xây dựng thực hiện; việc bảo trì các hệ thống thiết bị của nhà chung cư phải do
đơn vị có năng lực tương ứng với công việc bảo trì thực hiện. Trường hợp đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư có năng lực bảo trì thì có thể thuê đơn vị này thực
hiện bảo trì.
4. Trong thời gian chưa
tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư được thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định tại khoản
3 Điều 33 của Quy chế này.
5. Sau khi đã tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu phải thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định tại khoản 3 Điều 33 của Quy chế này và kế hoạch bảo trì hàng năm
do Hội nghị nhà chung cư thông qua theo quy định của Quy chế này; trường hợp có
hư hỏng đột xuất hoặc hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn thì Ban quản trị nhà chung
cư quyết định việc bảo trì theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên
quan nhưng phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư tại cuộc họp gần nhất.
6. Việc thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương
III của Quy chế này.
Điều 33. Kế hoạch bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Kế hoạch bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư thông qua để áp dụng đối
với các trường hợp quy định tại khoản 3 và điểm a, điểm c khoản
4 Điều 31 của Quy chế này.
2. Chủ đầu tư có trách
nhiệm lập kế hoạch bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua;
đối với Hội nghị nhà chung cư các lần kế tiếp thì Ban quản trị có trách nhiệm
phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị có năng lực bảo trì lập kế hoạch
bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.
3. Kế hoạch bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này được lập và thông qua trên cơ sở quy trình bảo trì phần xây dựng của tòa
nhà, quy trình bảo trì hệ thống thiết bị do chủ đầu tư cung cấp và hiện trạng phần
sở hữu chung của nhà chung cư.
4. Nội dung kế hoạch bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này bao gồm:
a) Các hạng mục sẽ thực
hiện bảo trì trong năm và dự kiến cho 03 đến 05 năm sau đó;
b) Thời gian và tiến độ
thực hiện đối với từng hạng mục cần bảo trì trong năm;
c) Dự kiến kinh phí để
thực hiện từng hạng mục bảo trì;
d) Trách nhiệm hỗ trợ,
tạo điều kiện của các chủ sở hữu có liên quan đến khu vực cần bảo trì; trách
nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc bảo trì của Ban quản trị;
đ) Các vấn đề khác có liên quan.
5. Trường hợp có các hạng
mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung mà phải bảo trì đột xuất, không có trong
kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều này mà các hạng mục cần bảo trì này phát
sinh trong thời gian hoặc trước ngay thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư
(bao gồm bất thường hoặc thường niên) thì Ban quản trị phải báo cáo Hội nghị
nhà chung cư quyết định; trường hợp không phát sinh trong thời điểm này thì Ban
quản trị được thực hiện bảo trì nhưng phải báo cáo tại Hội nghị nhà chung cư gần
nhất; việc bảo trì này phải đáp ứng các quy định về thanh toán và có đầy đủ giấy
tờ chứng minh việc thanh toán theo quy định tại Điều 37 của Quy
chế này.
6. Hội nghị nhà chung
cư quyết định mức tiền thanh toán cho công việc bảo trì thuộc diện phải chuyển khoản
và thuộc diện phải trả tiền mặt để bảo đảm tránh thất thoát kinh phí bảo trì.
Điều 34. Các hạng mục của
nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì
1. Bảo trì các hạng mục,
trang thiết bị và phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản
2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Bảo trì hệ thống hạ
tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư, các công trình công cộng quy
định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
3. Xử lý nước thải ứ
nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của nhà chung
cư.
4. Các hạng mục và
trang thiết bị khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu
nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc theo
quy định của pháp luật về nhà ở hoặc do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Điều 35. Ký kết hợp đồng
bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Ban quản trị, chủ sở
hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ lựa chọn và ký kết hợp đồng bảo trì theo
quy định sau đây:
a) Đối với phần xây dựng
của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện bảo trì (nếu
nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành và đơn vị này có năng lực bảo trì); trường
hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành hoặc có đơn vị này
nhưng không có năng lực bảo trì thì thuê đơn vị khác có năng lực bảo trì thực
hiện bảo trì;
b) Đối với hệ thống thiết
bị thuộc sở hữu chung thì có thể thuê hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành
thuê đơn vị cung cấp thiết bị hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì thiết bị đó
thực hiện bảo trì; trường hợp phải thay mới thiết bị do hết thời hạn bảo hành
và không đảm bảo sử dụng bình thường thì thực hiện thay thế thiết bị để bảo đảm
cho nhà chung cư được vận hành an toàn.
2. Đơn vị bảo trì phải
thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì đã được lập theo quy định, phải bảo đảm
an toàn cho chủ sở hữu và người sử dụng trong quá trình bảo trì, phù hợp với kế
hoạch bảo trì nhà chung cư theo quy định tại Điều 33 của Quy chế
này, phải tuân thủ tiến độ và các thỏa thuận trong hợp đồng bảo trì đã ký kết.
3. Hợp đồng bảo trì được
lập và ký kết giữa Ban quản trị hoặc chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ
với đơn vị thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung
cư không phải có Ban quản trị thì đại diện chủ sở hữu quản lý nhà chung cư ký hợp
đồng với đơn vị có năng lực bảo trì.
4. Khi kết thúc công việc
bảo trì, các bên phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công việc bảo trì; việc
thanh, quyết toán kinh phí bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng
và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
1. Đối với nhà chung cư
có mục đích để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào mục
đích khác nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức
năng căn hộ và khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì sau khi tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung được thực hiện như sau:
a) Ban quản trị nhà
chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang
hoạt động tại Việt Nam (gọi tắt là tổ chức tín dụng) để quản lý, sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì,
chủ đầu tư và Ban quản trị có trách nhiệm quyết toán số liệu kinh phí bảo trì để
chuyển sang tài khoản do Ban quản trị lập theo quy định tại điểm a khoản này để
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Chủ tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích để ở có thể do một thành viên
Ban quản trị hoặc nhiều thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản do
Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì
đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp có tối thiểu là 03 thành viên
Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản, số lượng thành viên tối đa do Hội nghị
nhà chung cư quyết định. Các thành viên tham gia đồng chủ tài khoản này phải có
ít nhất 01 đại diện chủ sở hữu khu căn hộ, 01 đại diện chủ sở hữu diện tích
khác (nếu có), 01 đại diện chủ đầu tư (nếu có) và một số thành viên khác do Hội
nghị nhà chung cư quyết định (nếu có).
Kỳ hạn gửi tiền và việc đứng tên đồng chủ
tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại khoản này được quy định trong
quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Đối với nhà chung cư
có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia được riêng biệt các khu chức năng khác
nhau trong cùng một tòa nhà chung cư, bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức
năng kinh doanh dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được tách
biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư, được quản lý vận hành độc lập
thì sau khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao
và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau:
a) Ban quản trị nhà
chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả
tòa nhà chung cư;
b) Kỳ hạn tiền gửi và
chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại điểm a khoản này được xác
định như đối với trường hợp nhà chung cư có mục đích để ở quy định tại điểm c khoản
1 Điều này;
c) Chủ sở hữu phần diện
tích khu chức năng kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm tự quản lý kinh phí được để
lại theo quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở để bảo
trì phần sở hữu chung của khu chức năng này;
d) Việc bàn giao kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại khoản này được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc bàn giao, quản
lý kinh phí bảo trì đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy định
như sau:
a) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
theo quy định tại Điều 39 của Quy chế này, chủ đầu tư có
trách nhiệm chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh
phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích căn hộ không bán,
không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị
đã lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để quản lý, sử dụng theo quy định;
b) Đối với phần kinh phí bảo trì mà chủ
đầu tư phải nộp cho phần diện tích kinh doanh dịch vụ thì chủ đầu tư chuyển phần
kinh phí theo tỷ lệ đã thống nhất với người mua, thuê mua trong hợp đồng mua
bán, thuê mua căn hộ quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà
ở sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để
quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối với phần kinh phí bảo
trì còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này.
4. Trường hợp thành lập
cụm nhà chung cư thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng tòa nhà, Ban quản trị
cụm nhà chung cư phải lập các tài khoản riêng để quản lý kinh phí bảo trì cho từng
tòa nhà theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Bên bàn giao và bên
nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại Điều
này có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí này trước khi tiến
hành việc bàn giao kinh phí. Tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Quy
chế này.
Điều 37. Sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Ban quản trị phải
thông báo công khai tại Hội nghị nhà chung cư thông tin về tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì đã lập, không được thay đổi tài khoản này và định kỳ 06 tháng
một lần thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi
tiêu tiền gửi kinh phí bảo trì (nếu có). Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư phải theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và phải có sổ sách,
hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi, quản lý.
2. Đối với trường hợp
phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 36 của Quy chế này thì Ban quản trị cùng với chủ đầu tư thống
nhất phân chia tỷ lệ kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà
và kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ.
Khi cần bảo trì phần sở hữu chung của
khu căn hộ thì Ban quản trị chỉ được sử dụng kinh phí trong số kinh phí đã thống
nhất phân chia để bảo trì; trong trường hợp sử dụng hết số kinh phí này thì các
chủ sở hữu khu căn hộ có trách nhiệm cùng đóng góp. Đối với phần kinh phí đã
phân chia để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì chỉ được dùng để bảo
trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; trong trường hợp sử dụng hết số kinh phí này
thì chủ sở hữu khu căn hộ và chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ có
trách nhiệm cùng đóng góp. Chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư có thể thống
nhất lập 02 tài khoản khác nhau để quản lý 02 khoản kinh phí quy định tại khoản
này.
3. Tổ chức tín dụng
đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán
của Ban quản trị. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị của
Ban quản trị, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chuyển tiền và số tiền cần chuyển
cho bên thực hiện bảo trì;
b) Biên bản cuộc họp
Ban quản trị về nội dung rút kinh phí bảo trì;
c) Kế hoạch bảo trì đã
được Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp bảo trì đột xuất thì thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Quy chế này;
d) Hợp đồng bảo trì ký
với cá nhân, đơn vị có năng lực bảo trì theo quy định tương ứng với các công việc
bảo trì.
4. Việc thanh toán tiền
cho các công việc bảo trì bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho đơn vị bảo trì được
thực hiện theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì đột xuất mà được phép chi theo quy chế thu, chi tài chính thì
Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển tiền kèm theo biên bản họp Ban quản trị
về nội dung rút tiền và hợp đồng bảo trì đã ký gửi tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản
tiền gửi kinh phí bảo trì; căn cứ vào hồ sơ đề nghị, tổ chức tín dụng có trách
nhiệm chuyển tiền cho bên thực hiện bảo trì trong thời hạn 03 ngày làm việc; việc
chuyển tiền qua tài khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Đối với việc bảo trì
phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo
trì theo quy định sau đây:
a) Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;
b) Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều
từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;
c) Việc rút kinh phí để
bảo trì phần sở hữu chung quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện
theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 38. Giám sát hoạt
động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Ban quản trị thực hiện
giám sát hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; trường hợp việc
bảo trì có yêu cầu về kỹ thuật, chuyên môn mà Ban quản trị không có năng lực
giám sát thì báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định thuê đơn vị tư vấn có đủ
năng lực để giám sát; trường hợp thuộc diện bảo trì đột xuất thì Ban quản trị
giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thực hiện giám sát nhưng phải
báo cáo Hội nghị nhà chung cư gần nhất; kinh phí thuê đơn vị tư vấn do các chủ
sở hữu nhà chung cư đóng góp.
Nội dung giám sát bao gồm: bảo trì thang
máy, hệ thống điện, nước, xử lý chất thải, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, các
hệ thống khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư và các nội dung khác do
Hội nghị nhà chung cư quyết định.
2. Việc thuê tư vấn
giám sát hoạt động bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Phương án lựa chọn
và chi phí thuê tư vấn giám sát do Hội nghị nhà chung cư quyết định và được thực
hiện đồng thời khi lập kế hoạch bảo trì nhà chung cư.
Điều 39. Lập, quyết toán số liệu, bàn giao kinh phí bảo trì nhà chung cư
1. Bên bàn giao và bên
nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có trách nhiệm
làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí bảo trì này theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 153 của Luật Nhà ở trước khi tiến hành việc
bàn giao kinh phí.
2. Tài liệu quyết toán
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bao gồm:
a) Biên bản kiểm đếm,
biên bản nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, biên bản xác định các phần diện
tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở;
b) Biên bản xác định tổng
số kinh phí bảo trì đã thu theo quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó xác định
rõ số tiền đã thu của người mua, thuê mua và số tiền chủ đầu tư phải bàn giao
theo quy định; tên, số tài khoản, nơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì mà
chủ đầu tư đang quản lý;
c) Bảng kê các công việc
bảo trì phần sở hữu chung theo quy trình bảo trì đã lập theo quy định của pháp luật
xây dựng mà chủ đầu tư đã thực hiện kèm theo hóa đơn, chứng từ chứng minh số tiền
bảo trì đã thanh toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh phí bảo trì còn lại
sau khi trừ số kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công việc bảo trì (nếu
có).
Đối với các công việc bảo trì thuộc nội
dung phải bảo hành và còn trong thời hạn bảo hành nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư không được khấu trừ
vào tiền bảo trì phải chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư.
3. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư dự
án đầu tư xây dựng nhà ở và Ban quản trị nhà chung cư phải thống nhất quyết
toán số liệu kinh phí bảo trì để làm cơ sở bàn giao kinh phí bảo trì.
4. Sau khi quyết toán
kinh phí bảo trì theo quy định tại khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư và Ban quản
trị tiến hành bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo
quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Nhà ở.
Trường hợp thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở nhưng chủ đầu tư và người mua,
thuê mua căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư chưa có thỏa thuận phân chia
trong hợp đồng mua bán thì các bên lập phụ lục hợp
đồng để thống nhất phân chia tỷ lệ kinh phí bảo trì.
Điều 40. Quyền và trách
nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật
Nhà ở. Trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà
chung cư hoặc có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không tham
gia quản lý vận hành nhà chung cư thì có thể giới thiệu đơn vị có đủ điều kiện
quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 150 của Luật
Nhà ở để Hội nghị nhà chung cư tham khảo, lựa chọn tham gia quản lý vận
hành nhà chung cư.
Trường hợp chủ đầu tư có đủ điều kiện quản
lý vận hành nhà chung cư thì được ưu tiên thương thảo và ký hợp đồng với Ban quản
trị để tiếp tục quản lý vận hành nếu có nhu cầu tiếp tục quản lý vận hành nhà
chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư không có nhu cầu.
2. Thu kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 152, Điều
153 của Luật Nhà ở và bàn giao lại kinh phí này cho Ban quản trị theo quy định
của pháp luật nhà ở và Quy chế này.
3. Chủ trì tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu, cử người tham gia Ban quản trị, trừ trường hợp chủ đầu
tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư và tham gia biểu quyết,
bỏ phiếu tại Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này nếu còn sở hữu
căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư,
4. Bàn giao hệ thống kết
cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành của địa
phương theo quy định của pháp luật; lập, bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản
trị theo quy định của Quy chế này.
5. Quản lý, sử dụng các
công trình phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư do Nhà nước giao hoặc được xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích
nêu trong nội dung dự án đã được phê duyệt.
6. Bảo trì phần sở hữu
riêng của mình; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì
gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác.
7. Yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình hoặc
các hành vi cản trở việc kinh doanh hợp pháp theo nội dung dự án đã được duyệt.
Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá
nhân đối với các tài sản hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ đầu tư.
8. Phối hợp với Ban quản
trị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng nhà chung
cư.
9. Mua bảo hiểm cháy, nổ
bắt buộc theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh
doanh bảo hiểm trong thời gian chưa chuyển quyền sở hữu cho chủ sở hữu nhà
chung cư.
10. Bồi thường thiệt hại
cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; chấp
hành quyết định giải quyết, xử lý, xử phạt vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
11. Các quyền và trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Quyền và trách
nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có quyền và trách nhiệm sau đây trong quản
lý, sử dụng nhà chung cư:
a) Được quyền sở hữu, sử dụng phần sở hữu
riêng; có quyền sử dụng phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở
và Quy chế này. Có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng theo quy định của pháp
luật về nhà ở và Quy chế này; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc
không bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác;
b) Yêu cầu chủ đầu tư,
Ban quản trị hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy
định của Quy chế này; tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết các nội dung
trong cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này;
c) Yêu cầu chủ đầu tư
khi chưa thành lập Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị cung cấp
các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà
chung cư;
d) Chấp hành đầy đủ các
quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không tham dự Hội nghị
nhà chung cư; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
đ) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh
phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và các
chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với nhà
cung cấp dịch vụ.
Trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh
phí quản lý vận hành theo quy định thì giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Ban quản trị đã ký với đơn vị quản lý
vận hành; trường hợp chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều
29 của Quy chế này thì thực hiện theo nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua;
e) Chấp hành nội quy,
quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; phát hiện và thông báo kịp thời cho
đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền các hành vi vi phạm
trong quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Sửa chữa các hư hỏng
thuộc phần sở hữu riêng mà có ảnh hưởng đến việc sử dụng của các chủ sở hữu
khác trong nhà chung cư; tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị có chức năng thực hiện
bảo trì, sửa chữa các hư hỏng thấm, dột của sàn, khu vệ sinh thuộc phần sở hữu
chung theo quy định;
h) Khôi phục lại nguyên
trạng và bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng phần diện tích, thiết bị thuộc sở
hữu chung hoặc phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác;
bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại khi có hành
vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ sở hữu khu kinh doanh dịch vụ;
k) Thực hiện các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu được quyền sử dụng nhà chung cư, được thực hiện
các quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, e và k khoản 1 Điều này.
Điều 42. Quyền và trách
nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư
1. Sử dụng phần sở hữu
riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở
và Quy chế này.
2. Thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận với chủ sở hữu trong trường hợp
người sử dụng không phải là chủ sở hữu.
3. Tham dự Hội nghị nhà
chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu); thay mặt chủ sở hữu
tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết, bỏ phiếu nếu chủ sở hữu không tham
dự (đối với trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu); trường hợp trong một
căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư có nhiều người đang cùng sử dụng
thì ủy quyền cho một người đại diện để tham dự và biểu quyết tại Hội nghị nhà
chung cư.
4. Thực hiện các quyền
và trách nhiệm có liên quan quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g, h và k khoản 1 Điều 41 của Quy chế này.
Điều 43. Quyền và trách
nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Thực hiện quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành đã ký với Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với
nhà chung cư không phải thành lập Ban quản trị); thực hiện bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì nếu có năng lực bảo trì; trường hợp
chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này
thì thực hiện theo theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Ký kết hợp đồng phụ
với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành nhà chung cư (nếu
có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị này.
3. Thông báo bằng văn bản
về việc thu, nộp các khoản kinh phí có liên quan; thông báo các yêu cầu, nội
dung cần chú ý cho người sử dụng nhà chung cư trong trường hợp xảy ra các tình
huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn việc lắp đặt các
thiết bị trong phần sở hữu riêng của chủ sở hữu.
4. Thu kinh phí dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận với các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư; chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị theo quyết định của
Hội nghị nhà chung cư.
5. Định kỳ hàng năm tại
Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,
đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà
chung cư với Ban quản trị, báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội nghị nhà
chung cư, lấy ý kiến góp ý của chủ sở hữu, người sử dụng về việc cung cấp dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
6. Phối hợp với Ban quản
trị nhà chung cư để giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản
lý vận hành nhà chung cư.
7. Chấp hành quyết định
giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phải bàn giao lại hồ
sơ nhà chung cư cho Ban quản trị; bàn giao các công việc liên quan đến quản lý
vận hành nhà chung cư cho đơn vị quản lý vận hành mới.
9. Thực hiện các quyền
và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo các thỏa thuận
trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký kết hoặc theo nội dung đã được Hội
nghị nhà chung cư thông qua trong trường hợp chưa ký kết hợp đồng dịch vụ quy định
tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này; trường hợp Ban quản trị
không tuân thủ các thỏa thuận nêu tại khoản này thì đơn vị quản lý vận hành được
tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết hoặc nội dung
đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình; được tiếp tục thực hiện hợp đồng trong trường hợp được Hội nghị nhà chung
cư đánh giá vẫn thực hiện tốt các nội dung trong hợp đồng.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 44. Giải quyết
tranh chấp
1. Các tranh chấp về
kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư đó hoặc Tòa án hoặc trọng tài
thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các tranh chấp giữa
các thành viên Ban quản trị được giải quyết theo quy chế hoạt động của Ban quản
trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
Trường hợp thành viên Ban quản trị hoặc
Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà không bàn giao con dấu thì
Ban quản trị được thành lập mới có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền về cấp,
đăng ký con dấu thực hiện việc thu hồi, bàn giao hoặc hủy con dấu để đăng ký, cấp
con dấu mới theo quy định về cấp, đăng ký và quản lý con dấu cho Ban quản trị mới
thành lập.
Trường hợp thành viên Ban quản trị hoặc
Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà không bàn giao tài khoản quản
lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, tài khoản quản lý hoạt
động của Ban quản trị thì Ban quản trị được thành lập mới có quyền yêu cầu tổ
chức tín dụng đang quản lý các tài khoản này phong tỏa tài khoản, chấm dứt thực
hiện các giao dịch có liên quan đến Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay
thế và thực hiện lập, bàn giao tài khoản này cho Ban quản trị được thành lập mới
theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan. Tổ chức tín dụng đang
quản lý tài khoản này phải bàn giao cho Ban quản trị mới theo quy định của Quy
chế này.
3. Các tranh chấp giữa
Ban quản trị với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm, thay thế thành viên Ban quản trị hoặc các vấn đề khác liên quan đến
công tác quản lý vận hành nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng;
trường hợp không thương lượng được thì đề nghị tổ chức họp Hội nghị nhà chung
cư để giải quyết.
4. Các tranh chấp về hợp
đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành được
giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không thỏa thuận được thì
yêu cầu Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
1. Trường hợp Hội nghị
nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của Quy chế này thì các quyết
định, kết quả của cuộc họp Hội nghị nhà chung cư đó không được công nhận và phải
tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định lại.
2. Người lợi dụng chức
vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái quy định về quản
lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người có hành vi vi
phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý các trường hợp
vi phạm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.
Điều 46. Xử lý chuyển
tiếp đối với việc quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ
1. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 1 của
Quy chế này thì trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này có
hiệu lực thi hành, chủ sở hữu, người sử dụng phải thực hiện việc quản lý, sử dụng
nhà ở theo quy định của Quy chế này.
2. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này
mà không thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành nhà ở thì
trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành,
người thực hiện quản lý vận hành phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 29 của Quy chế này.
Điều 47. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo triển khai
thực hiện các quy định của Quy chế này trên địa bàn; căn cứ vào tình hình thực
tế của địa phương và Quy chế này, ban hành quy định hướng dẫn cụ thể việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư để áp dụng trên địa bàn;
b) Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn;
c) Chỉ đạo cơ quan chức
năng của địa phương tiếp nhận công trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà chung cư) theo nội dung dự án đã được
phê duyệt và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
d) Xem xét, quyết định
việc quản lý dân cư của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý
vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi
phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; hướng
dẫn, trả lời các vướng mắc liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa
bàn theo quy định;
e) Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật;
g) Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 7 Điều 151 của Luật
Nhà ở.
2. Cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng
về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bản theo định kỳ 06 tháng,
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc về quản
lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.
Điều 48. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà
chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền.
2. Quyết định công nhận
hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư công nhận Ban quản
trị theo quy định của Quy chế này.
3. Kiểm tra công tác quản
lý, sử dụng nhà chung cư; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên
địa bàn.
4. Tổ chức cưỡng chế để
thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
5. Nhận bàn giao hồ sơ
nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này.
6. Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật nhà ở và Quy chế này.
Điều 49. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, vận động
các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy chế này và pháp luật về quản
lý, sử dụng nhà chung cư.
2. Phối hợp với Ban quản
trị trên địa bàn để theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh
trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết.
3. Tổ chức kiểm đếm và
lập biên bản bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị trong trường hợp Ban
quản trị và chủ đầu tư không lập được biên bản bàn giao theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.
4. Phối hợp, tạo điều
kiện để đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện cung cấp các dịch vụ nhà
chung cư trên địa bàn.
5. Tổ chức Hội nghị nhà
chung cư và tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế
này; công nhận Ban quản trị theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Có trách nhiệm kiểm
tra việc quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ trên địa bàn để bảo đảm
việc thực hiện tuân thủ đúng quy định của Quy chế này.
7. Thực hiện các trách
nhiệm khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo
quy định của Quy chế này hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 50. Trách nhiệm của
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
1. Hướng dẫn, đôn đốc
việc thực hiện Quy chế này.
2. Kiểm tra việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư trong phạm vi cả nước và đề xuất cơ quan có thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên phạm vi cả nước.
4. Tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức đăng tải thông tin, xóa thông tin đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở.
5. Tổng hợp ý kiến phản
ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các vấn đề vướng mắc phát sinh và
đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp.
6. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy
chế này hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
MẪU GIẤY TỜ
CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
|
Giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội |
|
|
Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của
mình |
|
|
Giấy
tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân đối với trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở
bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người |
|
|
Giấy
tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội |
|
|
Giấy
kê khai về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với đối
tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trường hợp không có hợp đồng
lao động) |
|
|
Giấy
tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở |
|
|
Giấy
tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do
Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở |
Mẫu số 01. Giấy tờ chứng
minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1. Kính
gửi1:................................................................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số:…………………cấp
ngày …../..../……tại………
4. Nơi ở hiện tại2:.........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ..................................................................
6. Nghề nghiệp........................................................... Tên
cơ quan (đơn vị).................
7. Là đối tượng3...........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp………. về: |
|
______________________________
[1] - Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi người kê khai Giấy xác nhận về đối tượng đang làm việc trong
trường hợp người kê khai là: (i) Người thu
nhập thấp tại khu vực đô thị; (ii) Công nhân, người lao động đang làm việc tại
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
(iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp người kê khai đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ra Quyết định nghỉ chế độ của người đó thực hiện
việc xác nhận.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
của người kê khai Giấy xác nhận về đối tượng trong trường hợp người kê khai thuộc
đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
- Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi người kê khai Giấy xác nhận về đối tượng đối với
hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ
nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở,
đất ở.
- Đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường
dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận Giấy tờ xác nhận về đối tượng
đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản
lý.
2 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai
đang thường xuyên sinh sống.
3 Ghi rõ
người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
- Học sinh, sinh viên đại học,
học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định
của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
4 Đối
tượng thuộc mục kê khai số 7.
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của mình)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU
KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi5:
Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện………..thuộc tỉnh/Thành
phố ………………. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân)
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số:.................................... cấp
ngày …./…/…tại …………………
4. Nơi ở hiện tại6:.........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại:...................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có):....................................................................................
Căn cước công dân số.................................. cấp
ngày …/…/… tại ………………………
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có).....................................................................................
8. Là đối tượng7:..........................................................................................................
9. Tôi và vợ/chồng tôi
(nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây
gọi chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành phố (nơi có dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)8.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
Xác nhận của Văn phòng/Chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện……..thuộc tỉnh/Thành phố…………….
(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân) về:
Ông/Bà……………………..……không
có tên trong Giấy chứng nhận tại tỉnh/Thành phố …………….............. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký
tên, đóng dấu)
______________________________
5 Văn phòng/Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân.
6 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai
đang thường xuyên sinh sống.
7 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn
thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật
Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa. phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
8 Ghi
rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu số 03. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU
KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi9:
Ủy ban nhân dân xã/phường.....................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số: …………………cấp ngày …/…/… tại ....................................
4. Nơi ở hiện tại10:........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú tại:
............................................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ...................................................................................
Căn cước công dân số……………….cấp
ngày …/…/… tại ............................................
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có).....................................................................................
8. Họ và tên các thành
viên trong hộ gia đình11 (nếu có).................................................
Căn cước công dân số……………….
cấp ngày …/…/…
tại............................................
9. Là đối tượng12:.........................................................................................................
10. Tôi hoặc vợ/chồng
tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số: ……………………,
diện tích sàn sử dụng nhà ở ………m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người13 tại tỉnh/Thành phố…………….. (nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
Xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã/phường…………..về:
Ông/Bà...................................................... có
tên trong Giấy chứng nhận số………, diện tích sàn sử dụng nhà ở………m2,
diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký
tên, đóng dấu)
______________________________
9
UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú đối với trường hợp người kê khai
có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
10 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà người kê khai
đang thường xuyên sinh sống.
11 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy xác nhận về
điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng
của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú
tại căn nhà đó.
12 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn
thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật
Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất
và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước
bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
13 Đối với
trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối
với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở,
vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng
của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú
tại căn nhà đó.
Mẫu số 04. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội14
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU
KIỆN THU NHẬP
1. Kính gửi15:...............................................................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại ..........................................
4. Nơi ở hiện tại16:........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ..................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng:.................................................................................................
Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..............................................
7. Đăng ký kết hôn số...................................................................................................
8. Là đối tượng17:.........................................................................................................
9. Tôi có thu nhập hàng
tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là ……………………(photo Bảng
tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ
cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội)18
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
|
Xác nhận của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.... là Ông/Bà …….. có thu nhập hàng tháng thực
nhận là ………..đồng. |
|
______________________________
14 Thời hạn xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm
liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê
mua nhà ở xã hội.
15 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai Giấy
xác nhận về điều kiện thu nhập đang làm việc trong trường hợp người kê khai là:
(i) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp: (ii) Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác; (iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp người kê khai đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì
giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ
hưu trí của người đó.
16 Là nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
17 Ghi rõ
người kê khai là đối tượng:
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Trường hợp người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện
thu nhập là vợ hoặc chồng của người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội thì
không phải kê khai mục này.
18 Đối với
đối tượng là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, Người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì kê khai thu
nhập hàng tháng thực nhận do cơ quan, đơn vị nơi công tác quản lý xác nhận
(Photo Bảng thu nhập hàng tháng trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ
sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội).
Mẫu số 05. Giấy kê khai
về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với đối tượng thu
nhập thấp tại khu vực đô thị (trường hợp không có hợp
đồng lao động)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
GIẤY KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN
THU NHẬP
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường19....................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại ..........................................
4. Nơi ở hiện tại20:........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ..................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có):....................................................................................
Căn cước công dân số............................ cấp ngày
..../.../...tại......................................
Nghề nghiệp............................................ Tên
cơ quan (đơn vị) (nếu có).......................
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có).....................................................................................
8. Tôi là người thu nhập
thấp tại khu vực đô thị (không có hợp đồng lao động) và có thu nhập hàng tháng
thực nhận là:
- Trường hợp là người độc
thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng
□
- Trường hợp đã kết hôn
theo quy định của pháp luật: tổng thu nhập hàng tháng của tôi và vợ/chồng tôi
thực nhận không quá 30 triệu đồng □
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
Xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã/phường………………. là Ông/Bà …………. có thu nhập hàng tháng thực nhận
không quá 15 triệu đồng (đối với trường hợp độc thân) và không quá 30 triệu đồng
(đối với trường hợp đã kết hôn).
(Ký
tên, đóng dấu)
______________________________
19 Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập là người
thu nhập thấp (không có hợp đồng lao động) đăng ký thường trú tạm trú xác nhận
về điều kiện thu nhập.
20 Là nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY TỜ
CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường21....................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..........................................
4. Nơi ở hiện tại22:........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú tại:
............................................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có):....................................................................................
Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..............................................
Nghề nghiệp…………………….Tên
cơ quan (đơn vị).....................................................
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):....................................................................................
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình23:.......................................................
Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..............................................
9. Là đối tượng24..........................................................................................................
10. Tôi xin cam kết:
10.1.
Có đất ở
nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa25
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
Ủy ban nhân dân xã/phường………………..xác nhận
Ông/Bà …….có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột
nát.
(Ký
tên, đóng dấu)
______________________________
21 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường
trú.
22 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai
đang thường xuyên sinh sống.
23 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội,
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ
vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký
thường trú tại căn nhà đó.
24 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
-
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,
viên chức.
25 Theo quy định của pháp
luật về cư trú.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
GIẤY TỜ
CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC
CHỈ ĐỊNH ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường26....................................................................
2. Họ và tên:................................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..........................................
4. Nơi ở hiện tại27:........................................................................................................
5. Đăng ký thường trú tại:
............................................................................................
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có):....................................................................................
Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..............................................
Nghề nghiệp…………………….Tên
cơ quan (đơn vị).....................................................
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):....................................................................................
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình28:.......................................................
Căn cước công dân số……………..cấp
ngày…../..../… tại..............................................
9. Là đối tượng29..........................................................................................................
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng
chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa30
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.
|
|
……., ngày……tháng……năm…… |
Ủy ban nhân dân xã/phường
………..xác nhận Ông/Bà ………….có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở
bị hư hỏng, dột nát.
(Ký
tên, đóng dấu)
______________________________
26 Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của
Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.
27 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai
đang thường xuyên sinh sống.
28 Chỉ liệt kê vợ chồng của người kê khai Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội,
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ
vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký
thường trú tại căn nhà đó.
29 Ghi rõ
người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
30 Theo quy định của pháp luật về cư trú.
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC CHUYÊN GIA
VÀ ĐỊNH MỨC NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở)
I. Nguyên tắc áp dụng định mức
1. Các
bảng số 01, 02, 03 hướng dẫn xác định mức chuyên gia và định mức ngày
công tối thiểu, tối đa để thực hiện các công việc xây dựng chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị tư vấn
2. Khi
lập dự toán, các địa phương cần xác định cụ thể mức chuyên gia để thực hiện các
công việc nhưng không thấp hơn mức chuyên gia yêu cầu theo hướng dẫn tại các bảng
định mức.
4. Số
lượng ngày công để thực hiện các công việc do các địa phương tự xác định phù hợp
với điều kiện thực tế, phù hợp với các yêu cầu cụ thể của địa phương về xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng định
mức ngày công tối thiểu và định mức ngày công
tối đa.
II. Định
mức ngày công
1. Định mức ngày công thực
hiện các công việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị
tư vấn
Bảng số
01. Mức chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng Chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT |
Công việc |
Mức chuyên gia |
Định mức ngày công |
|
|
Tối thiểu |
Tối đa |
|||
|
1 |
Chuẩn bị điều tra, khảo sát |
|
|
|
|
1.1 |
Thu
thập số liệu, dữ liệu ban đầu |
CG1, CG2, CG3 |
10 |
40 |
|
1.2 |
Phân
tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu |
CG1, CG2 |
10 |
20 |
|
1.3 |
Xây
dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, ... |
CG1, CG2, CG3 |
5 |
10 |
|
1.4 |
Lập
kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
1.5 |
Các
công việc khác có liên quan |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
|
30 |
|
2 |
Khảo sát thực tế |
|
|
|
|
2.1 |
Khảo
sát thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.2 |
Điều
tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.3 |
Khảo
sát thực tế xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.4 |
Các
nội dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
|
|
|
3 |
Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu |
CG1, CG2, CG3 |
10 |
20 |
|
4 |
Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
4.1 |
Tổng hợp số liệu, dữ liệu |
CG1, CG2, CG3 |
5 |
10 |
|
4.2 |
Xử
lý số liệu, dữ liệu |
CG1, CG2 |
15 |
30 |
|
5 |
Xây dựng dự thảo chương trình |
|
|
|
|
5.1 |
Nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
20 |
40 |
|
5.2 |
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn |
CG1, CG2 |
30 |
60 |
|
5.3 |
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
20 |
40 |
|
5.4 |
Nghiên
cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.5 |
Nghiên
cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà
công vụ của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa phương; cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có) |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.6 |
Nghiên
cứu xác lập các mục tiêu phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.7 |
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.8 |
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.9 |
Nghiên
cứu đề xuất giải pháp thực hiện chương trình |
CG1, CG2, CG3 |
40 |
80 |
|
5.10 |
Nghiên
cứu xác định danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo
đơn vị hành chính cấp huyện |
CG1, CG2, CG3 |
30 |
60 |
|
5.11 |
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ
chức thực hiện |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
5.12 |
Các
nghiên cứu khác có liên quan |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
|
30 |
|
5.13 |
Tổng
hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo chương trình |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
6 |
Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình |
CG1, CG2, CG3 |
30 |
60 |
|
7 |
Hoàn thiện sản phẩm |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
15 |
30 |
2. Định
mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
của đơn vị tư vấn
Bảng số
02. Mức chuyên gia và định mức ngày công thực hiện các
công
việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT |
Công việc |
Loại chuyên gia |
Định mức ngày công |
|
|
Tối thiểu |
Tối đa |
|||
|
1 |
Chuẩn bị điều tra, khảo sát |
|
|
|
|
1.1 |
Thu
thập số liệu, dữ liệu ban đầu |
CG1, CG2, CG3 |
10 |
40 |
|
1.2 |
Phân
tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu |
CG1, CG2 |
10 |
20 |
|
1.3 |
Xây
dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, ... |
CG1, CG2, CG3 |
5 |
10 |
|
1.4 |
Lập
kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
1.5 |
Các
công việc khác có liên quan |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
|
30 |
|
2 |
Khảo sát thực tế |
|
|
|
|
2.1 |
Khảo
sát thực tế hiện trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.2 |
Điều
tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.3 |
Khảo
sát thực tế, lập danh mục dự án phát triển nhà ở đang triển khai, xác định tiến độ, khả năng hoàn
thành |
CG1, CG2, CG3 |
|
30 |
|
2.4 |
Khảo
sát thực tế, lập danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở trong kỳ kế hoạch (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
||
|
2.5 |
Khảo
sát thực tế nhà chung cư cần lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại (trường hợp
có tích hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư) |
CG1, CG2, CG3 |
|
30 |
|
2.6 |
Các
nội dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện) |
CG1, CG2, CG3 |
|
|
|
3 |
Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu |
CG1,
CG2, CG3 |
10 |
20 |
|
4 |
Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
4.1 |
Tổng
hợp số liệu, dữ liệu |
CG1, CG2, CG3 |
5 |
10 |
|
4.2 |
Xử
lý số liệu, dữ liệu |
CG1,
CG2 |
15 |
30 |
|
5 |
Xây dựng dự thảo kế hoạch |
|
|
|
|
5.1 |
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn |
CG1, CG2 |
30 |
60 |
|
5.2 |
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở |
CG1,
CG2, CG3, CG4 |
20 |
40 |
|
5.3 |
Nghiên
cứu xác định nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở trong kỳ kế hoạch |
CG1, CG2 |
20 |
40 |
|
5.4 |
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.5 |
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
20 |
40 |
|
5.6 |
Nghiên
cứu đề xuất giải pháp thực hiện kế hoạch |
CG1, CG2 |
40 |
80 |
|
5.7 |
Nghiên
cứu xác định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án. |
CG1, CG2, CG3 |
30 |
60 |
|
5.8 |
Nghiên
cứu đề xuất kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (trường hợp có tích hợp
kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư) |
CG1, CG2, CG3 |
40 |
80 |
|
5.9 |
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
5.10 |
Các
nghiên cứu khác có liên quan |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
|
30 |
|
5.11 |
Tổng
hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
5 |
10 |
|
6 |
Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo kế hoạch |
CG1, CG2, CG3 |
30 |
60 |
|
7 |
Hoàn thiện sản phẩm |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
15 |
30 |
3. Định
mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
Bảng số
03. Mức chuyên gia và định mức
ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT |
Công việc |
Loại chuyên gia |
Định mức ngày công |
|
|
Tối thiểu |
Tối đa |
|||
|
1 |
Giám
sát về tiến độ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3, CG4 |
20 |
40 |
|
2 |
Giám
sát về chất lượng nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở |
CG1, CG2, CG3 |
30 |
60 |
|
3 |
Nghiệm
thu sản phẩm hoàn thành |
CG1, CG2, CG3 |
|
5 |
III. Đơn giá ngày công
chuyên gia
Bảng 04. Đơn giá ngày công chuyên gia
|
Mức chuyên gia |
Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn |
Đơn giá ngày công |
|
CG1 |
- Có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ
15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn
và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc đảm nhiệm chức danh
Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói
thầu tư vấn |
Không quá 1.500.000 đồng/ngày
công |
|
CG2 |
- Có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ
10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn
và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc đảm nhiệm chức danh chủ
trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn. |
Không quá 1.150.000 đồng/ngày
công |
|
CG3 |
- Có bằng đại học đúng chuyên
ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5
năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. |
Không quá 770.000 đồng/ngày
công |
|
CG4 |
- Có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới
5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. - Hoặc có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành
tư vấn |
Không quá 580.000 đồng/ngày
công |
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ
TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…………, ngày ... tháng ... năm ….
HỢP ĐỒNG
MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số…………/HĐ
Căn cứ
Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở về cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư;
Căn cứ phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/thành phố……..phê
duyệt tại Quyết định số…. ngày … tháng …. năm….;
Căn cứ ……………………………………………………………………….
Hai bên
chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC
ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên
bán):
- Tên
đơn vị:……………………………………………………………………..
- Người
đại diện theo pháp luật: ………………………..………………………..
- Địa
chỉ liên hệ: ………………………..………………………..……………
- Nơi
ở hiện tại31:
………..……………………..……………………..………
- Điện
thoại: ………..………………Fax
(nếu có): ………..…………………
- Số
tài khoản: ………..…………………tại
Ngân hàng: ………..…………
- Mã
số thuế: ………..…………………………..…………………………..
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây
gọi tắt là Bên mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư/ nhà ở riêng lẻ số…………thuộc Nhà chung cư/Khu
chung cư………..…………………tại địa chỉ………..…………………
- Đại
diện bởi Ông (Bà): ………..…………………………..…………………
- Số
định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu………..……………………………
- Và
vợ hoặc chồng (nếu có) là: ………..…………………………..…………
- Số
định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: ………..…………………………..…
- Nơi
ở hiện tại32:
………..…………………………..…………………
- Địa
chỉ liên hệ: ………..…………………………..……………………..
- Điện
thoại: ………..…………………Fax (nếu có)
………..…………………
- Số
tài khoản: ………..…………………tại
Ngân hàng: ………..…………………
- Mã
số thuế: ………..…………………………..…………………………..………
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp
đồng mua bán nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về
nhà ở tái định cư
1. Loại
nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):
………..…………………
2. Địa
chỉ nhà ở:
………..…………………………..…………………………..
3. Diện
tích sử dụng………..…………………m2
4. Các
thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng
riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):
………..…………………………..………
5. Các
trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ………..………………………
6. Các
thông tin khác: ………..…………………………..…………………
(Có bản
vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng
này)
Điều 2. Giá bán và
phương thức thanh toán
1. Giá
bán nhà ở tái định cư: ………..…………………đồng/m2
2. Diện
tích nhà ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được
UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: ………..…………………m2
3. Tổng
giá trị hợp đồng: ………..…………………đồng.
(Bằng chữ ………..…………………Giá trị này đã bao
gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế
giá trị gia tăng)
4. Kinh
phí bảo trì 2% tổng giá trị hợp đồng: ………..…………………đồng.
(Bằng chữ: ………..…………………………..…………………).
5. Diện
tích nhà ở cũ mà Bên mua được Bên bán bồi thường để tái định cư,
không phải
trả tiền: ………..…………………m2 tương đương số tiền là: ………..…………………đồng
(Bằng chữ: ………..…………………………..…………………).
6. Khoản
tiền chênh lệch chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có): ………..…………đồng.
(Chênh lệch giữa tổng giá bán nhà ở
(không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương
đương diện tích nhà ở mà bên mua được bên bán bồi thường để tái định cư, không
phải trả tiền: 6 = 3 - 5)
7. Phương
thức thanh toán:
- Phần
tiền chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này được trả bằng (ghi rõ là trả bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng) ………..…………………
- Kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 2 Điều này được chuyển khoản qua ngân
hàng: ………..…………………
8. Thời
hạn thực hiện thanh toán:
a) Đối
với phần tiền chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn
phương thức thanh toán).
- Thanh
toán một lần vào ngày … tháng … năm …. (hoặc
trong thời hạn….ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
- Trường
hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh
toán vào các đợt như sau:
- Đợt
1 là………..…………………đồng.
- Đợt
2 là………..…………………đồng.
- Đợt
tiếp theo………..……………………..…………………đồng.
Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận
tại Khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình
thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số
tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông
báo.
b) Đối
với khoản kinh phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán
trước khi bàn giao nhà ở.
9. Mức
phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời
gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư:
………..…………………
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên
bán có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó
và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn
là ……….. ngày, sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công
trình nhà ở, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu
ở (nếu có) vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng và Bên mua đã thanh
toán đủ số tiền mua nhà theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ
ký xác nhận của hai bên.
Đối với việc bàn giao nhà chung cư thì đề
nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở.
2. Các
thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên
bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên
mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có
các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ……….. ngày,
kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực
hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo
hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không
thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch
họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau
thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở,
việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.
5. Các
thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền
của Bên bán:
a) Yêu
cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2
(nếu có);
b) Yêu
cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng
này;
c) Yêu
cầu Bên mua thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán
nhà ở theo quy định của pháp luật;
d) Các
quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa
vụ của Bên bán:
a) Bàn
giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng
này;
b) Thực
hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo
quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao
nhà cho Bên mua;
d) Có
trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
Bên mua chịu trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra;
e) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền
của Bên mua:
a) Yêu
cầu Bên bán bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều
1 và Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu
cầu Bên bán làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối
hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận
(nếu Bên mua nhận làm thủ tục này);
c) Yêu
cầu Bên bản bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường
thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác
trong Hợp đồng;
d) Các
quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa
vụ của Bên mua:
a) Thanh
toán đầy đủ phần chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2 (nếu
có), kinh phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều 2 và nộp các nghĩa vụ tài chính về
mua bán nhà ở tái định cư theo đúng quy định;
b) Nhận
bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp
đồng này;
c) Nộp
chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác trong việc sử dụng nhà ở cho bên
cung cấp dịch vụ sau khi nhận bàn giao nhà ở (nếu có);
d) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm
(như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm....) do vi
phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh toán tiền chênh lệch mua
nhà hoặc Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao quyền
và nghĩa vụ
1. Bên
mua có quyền thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, cho
thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Thỏa
thuận khác về chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.
Điều 9. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường
hợp sau:
1. Hai
bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa
thuận các Điều kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên
mua chậm trễ thanh toán tiền chênh lệch mua nhà quá
…….. ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Bên
bán chậm trễ bàn giao nhà ở quá ……….
ngày (hoặc
tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
4. Các
thỏa thuận khác.
Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết
tranh chấp
1. Hai
bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên
có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một
trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của
pháp luật.
2. Các
cam kết khác.
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong Hợp
đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1. ……………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………….
Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………
2. Hợp
đồng này được lập thành ... bản và có giá trị pháp lư như nhau, mỗi bên giữ
....... bản để thực hiện./.
|
BÊN MUA |
BÊN BÁN |
______________________________
31 Ghi theo pháp luật về cư trú
32 Ghi
theo pháp luật về cư trú
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
…………, ngày
... tháng ... năm ….
HỢP ĐỒNG
CHO THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số……../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11
năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Căn cứ
Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư;
Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố…..phê
duyệt tại Quyết định số….ngày….tháng….năm….;
Căn
cứ……………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN HOẶC ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi
tắt là Bên cho thuê mua):
- Tên
đơn vị:……………………………………………………………….
- Người
đại diện theo pháp luật: …………………….…………………….
- Địa
chỉ liên hệ: …………………….…………………….………………
- Đăng
ký thường trú: …………………….…………………….………
- Điện
thoại: …………………….Fax (nếu có):
…………………….
- Số
tài khoản: …………………….tại Ngân hàng:
…………………….
- Mã
số thuế: …………………….…………………….…………………….
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở
TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư /nhà ở riêng lẻ số ………..thuộc Nhà chung
cư/Khu
chung cư…………………….tại địa chỉ…………………….
- Đại
diện bởi Ông (Bà): …………………….………………………
- Số
định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: …………………………..
- Và
vợ hoặc chồng (nếu có) là:
…………………….……………………
- Số
định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: …………………….……………
- Nơi
ở hiện tại33:
…………………….…………………….………………
- Địa
chỉ liên hệ: …………………….…………………….……………
- Điện
thoại: …………………….Fax (nếu có)
…………………….
- Số
tài khoản: …………………….tại
Ngân hàng: …………………….
- Mã
số thuế: …………………….…………………….……………………
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về
nhà ở tái định cư
1. Loại
nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):
…………………….
2. Địa
chỉ nhà ở: …………………….…………………….…………………….
3. Diện
tích sử dụng: …………………….m2
4. Các
thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng
riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):
…………………….
5. Các
trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:
…………………….………
6. Các
thông tin khác: …………………….…………………………….
(Có bản
vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở
đính kèm hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua và
phương thức thanh toán
1. Giá
thuê mua nhà ở tái định cư: …………………….đồng/m2
(Bằng
chữ: …………………….…………………….).
2. Diện
tích nhà ở thuê mua được tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: …………………….m2
3. Tổng
giá trị hợp đồng thuê mua: …………………….đồng.
(Bằng chữ…………………….Giá
trị này đã bao gồm giá trị quyền
sử
dụng đất, thuế giá trị gia tăng)
4. Kinh
phí bảo trì 2% tổng giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở:
…………………….đồng.
(Bằng chữ: …………………….…………………….…………………….).
5. Diện
tích nhà ở cũ mà Bên thuê mua được Bên cho thuê mua bồi thường
để tái định
cư, không phải trả tiền là: …………………….m2
tương
đương số tiền là: ………………đồng
(Bằng chữ: …………………….…………………….…………………….).
6. Khoản
tiền thuê mua chênh lệch mà Bên thuê mua phải thanh
toán:……….đồng.
(Chênh lệch giữa tổng giá trị hợp đồng
thuê mua (không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương
đương diện tích nhà ở mà bên thuê mua được bên cho thuê mua bồi thường để tái định
cư, không phải trả tiền: 6 = 3 - 5)
7. Phương
thức thanh toán:
- Phần
tiền thuê mua chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (nếu có) được trả
bằng (ghi
rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng):……………….
- Kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này được chuyển khoản qua ngân
hàng: …………
8. Thời
hạn thực hiện thanh toán:
a) Đối
với phần tiền thuê mua chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận
lựa chọn phương thức thanh toán).
- Số
tiền trả lần đầu bằng: 20% giá trị khoản tiền thuê mua chênh lệch vào
ngày … tháng…năm…(hoặc
trong thời hạn….ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
- Tiền
thuê mua nhà ở hàng tháng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản
qua ngân hàng):………………..
b) Đối
với khoản kinh phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán
trước khi bàn giao nhà ở.
9. Các
chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và
các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa
thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều
này.
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên
cho thuê mua có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết
bị gắn với
nhà ở đó và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên thuê mua
trong thời hạn là ………… ngày,
kể từ ngày Bên thuê mua thanh toán số tiền trả lần đầu theo
quy định tại Khoản 8 Điều 2 của Hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của
hai bên.
Đối với việc bàn giao nhà chung cư thì đề
nghị thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở.
2. Thời
hạn cho thuê mua nhà ở là …. năm (...tháng), kể từ
ngày... tháng…năm…đến ngày … tháng … năm….
3. Các
thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên
cho thuê mua có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng
quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên
thuê mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua
khi nhà ở
có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn
….…… ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành
các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê chậm thực hiện bảo hành mà gây
thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không
thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch
họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau
thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở,
việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các
thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền
của Bên cho thuê mua:
a) Yêu
cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy
định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua
b) Yêu
cầu Bên thuê mua trả đầy đủ, đúng hạn phần
chênh lệch theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu
cầu Bên thuê mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp
đồng này;
d) Yêu
cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại
do lỗi của bên thuê mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Được chấm dứt hợp đồng thuê mua và
thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở
quy định tại Điều 7 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu
hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Các
quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua:
a) Bàn
giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên thuê mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của
Hợp đồng này;
b) Thực
hiện bảo hành nhà ở cho Bên thuê mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Phổ
biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý, sử
dụng nhà ở thuê mua;
d) Bảo
trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý
sử dụng nhà ở;
đ) Thông báo bằng văn bản
cho Bên thuê mua những thay đổi về giá thuê mua nhà hàng tháng, phí dịch vụ quản
lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
e) Hướng
dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện
các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ
sinh môi trường;
g) Có
trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời
hạn thuê mua và bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận
trong hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên thuê mua chịu
trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
h) Chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở
thuê mua và giải quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;
i) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê mua
1. Quyền
của Bên thuê mua:
a) Yêu
cầu Bên cho thuê mua bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa
thuận tại Điều 1 và Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu
cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc yêu
cầu phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy
chứng nhận (nếu Bên thuê mua nhận làm thủ tục này) sau khi hết hạn hợp đồng
thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng
này;
c) Yêu
cầu Bên cho thuê mua bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
bồi thường thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các
cam kết khác trong Hợp đồng;
d) Yêu
cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của
mình gây ra;
đ) Được quyền thực hiện các giao dịch về
nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Các
quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa
vụ của Bên thuê mua:
a) Thanh
toán đầy đủ và đúng hạn phần chênh lệch thuê mua lần đầu và tiền thuê thuê nhà
hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; thanh toán
kinh phí bảo trì, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến sử
dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;
b) Nhận
bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp
đồng này;
c) Sử
dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng
do mình gây ra;
d) Chấp
hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê
mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
e) Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực
cư trú;
g) Bồi
thường thiệt hại do lỗi mình gây ra;
h) Các
nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm……….) do vi phạm hợp đồng
trong các trường hợp Bên thuê mua chậm thanh toán tiền chênh lệch thuê mua
nhà hoặc Bên cho thuê mua chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường
hợp sau:
1. Hai
bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ
thỏa thuận các Điều kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên
thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng liên tục mà không có
lý do chính đáng.
3. Bên
thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
4. Bên
thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới
nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua.
5. Các
thỏa thuận khác.
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai
bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên
có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một
trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của
pháp luật.
2. Các
cam kết khác.
Điều 10. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường
hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm (thỏa
thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã
hội).
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong Hợp
đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1………………..………………..………………..………………..
2………………..………………..………………..………………..
3………………..………………..………………..………………..
4………………..………………..………………..………………..
Điều 12. Hiệu lực của Hợp
đồng
1. Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………..
2. Hợp
đồng này được lập thành ……… bản
và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản .... để
thực hiện./.
|
BÊN MUA |
BÊN BÁN |
______________________________
33 Ghi
đăng ký thường
trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại theo quy định của pháp luật về cư trú
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở PHỤC
VỤ TÁI ĐỊNH CƯ HOẶC NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
…………, ngày ….. tháng ….. năm ….
HỢP ĐỒNG
CHO THUÊ NHÀ Ở34
Số ……../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11
năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Căn cứ
Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
nhà ở của Ông (Bà)……đề
ngày… tháng….năm….;
Căn cứ35......................................................................................................,
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau
đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên
đơn vị:……………………………………………………………….
- Người
đại diện theo pháp luật: …………………….…………………….
- Địa
chỉ liên hệ: …………………….…………………….………………
- Nơi đăng
ký thường trú hoặc tạm trú tại: …………………….……………
- Điện
thoại: …………………….Fax (nếu có):
…………………….
- Số
tài khoản: …………………….tại Ngân hàng:
…………………….
- Mã
số thuế: …………………….…………………….…………………….
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên thuê):
-
Ông (bà):………………………………………………….là đại diện cho các thành viên cùng thuê
nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này36.
- Số
định danh cá nhân/CCCD/hộ chiếu: ………………………………………
- Nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú37:………………………………………
- Địa
chỉ liên hệ: …………………………………………………………………
- Điện
thoại: …………………………………………………………………
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê
nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về
nhà ở cho thuê
1. Loại
nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):
…………………………
2. Địa
chỉ nhà ở: ……………………………………………………………
3. Diện
tích sử dụng…………m2(đối với căn hộ chung cư là diện tích thông
thuỷ)
4. Các
thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng
riêng, phần
sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):
…………………………
5. Các
trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:
…………………………
6. Đặc
điểm về đất xây dựng: ………………………………………………
(Trường hợp là
nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm
(nếu có).
Điều 2. Giá thuê nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá
thuê nhà ở là…………….……đồng/01 tháng (I)
(Bằng chữ: …………………………………………………….).
Căn cứ vào quy
định pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở tái
định cư hoặc nhà ở cũ để ghi rõ trong hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc
không bao gồm các chi phí như chi
phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng,
quản lý vận hành......
Giá thuê nhà ở sẽ được điều chỉnh khi
Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có).
Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng
ít nhất là 01 tháng.
2. Số
tiền thuê nhà được miễn, giảm là……………đồng/tháng
(II)
(Bằng chữ: ………………………………………đồng/tháng)
Bên cho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật
để miễn, giảm tiền thuê nhà ở38.
3. Số
tiền thuê Bên thuê phải trả hàng tháng là:
(I)
- (II) =………………………………………đồng/tháng
(Bằng chữ: ………………………………………đồng/tháng)
4. Phương
thức thanh toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả
bằng tiền
mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản)39: ………………………………………
5. Thời
hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày…………hàng tháng.
5. Chi
phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán
cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định
tại khoản 1 Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên
cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời điểm giao
nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời
điểm giao nhận nhà ở: ngày………tháng………năm………
2. Thời
hạn cho thuê nhà ở là …tháng (năm), kể từ ngày………tháng……năm………
Trước khi hết thời hạn hợp đồng 30 ngày,
nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký
lại hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có
trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, điều kiện
được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký lại hợp đồng thuê; nếu Bên
thuê không còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không
còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn
giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại hợp đồng này.
3. Đối
với nhà ở cũ thuộc tài sản công thì phải ghi rõ vào khoản này thời điểm
nhà ở được bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê
1. Quyền
của Bên cho thuê:
a) Yêu
cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản
lý sử dụng nhà ở cho thuê;
b) Yêu
cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác
cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);
c) Yêu
cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi
của Bên thuê gây ra;
d) Thu
hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều
6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa
vụ của Bên cho thuê:
a) Giao
nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ
biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng
nhà ở;
c) Bảo
trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử
dụng nhà ở;
d) Thông
báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước
khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký tiếp Hợp đồng thuê nếu
Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở
cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
g) Thông
báo cho Bên thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà
ở thuê thuộc diện bị thu hồi;
h) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê
1. Quyền
của Bên thuê:
a) Nhận
nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Yêu
cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi
của mình gây ra;
c) Được
ký lại hợp đồng thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ điều kiện
được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các
quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa
vụ của Bên thuê:
a) Trả
đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh
toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí
khác cho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử
dụng nhà thuê đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng
và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không
được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy
định về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản
lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển đổi
hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình thức
nào; trường hợp là nhà ở cũ thuộc tài sản công thì
việc chuyển quyền thuê nhà ở phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh;
e) Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường
và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong
các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc
trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn……..ngày,
kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thuộc
tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi
hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi
Bên thuê không còn thuộc đối tượng, điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc
không có nhu cầu thuê tiếp.
3. Khi
Bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống.
4. Khi
Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do
chính đáng.
5. Khi
Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê.
6. Khi
Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở
thuê.
7. Khi
nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ
và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi
chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm
trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định
phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Khi
một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng này
(nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường
hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai
bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận
lập phụ lục hợp đồng, phụ lục hợp đồng này có
giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường
hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn
bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng
được thì có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các
cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong Hợp
đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1…………………………………………………………………..
2…………………………………………………………………..
Điều 10. Hiệu lực
của Hợp đồng
1. Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày………..
2. Hợp
đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
______________________________
34 Mẫu này áp dụng cho nhà ở phục vụ
tái định cư hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công.
35
Các
căn cứ liên quan đến việc thuê nhà ở ….
36 Các thành viên có tên trong hợp đồng
thuê nhà ở phải có văn bản thống nhất cử
người đại diện ký hợp đồng thuê nhà ở này.
37 Ghi theo quy định của
pháp luật về cư trú
38 Trong trường hợp đối tượng được
miễn, giảm tiền thuê thì ghi rõ số tiền và Điều, khoản áp dụng theo quy định của pháp luật. Việc miễn, giảm tiền thuê chỉ áp dụng với nhà ở
cũ thuộc tài sản công.
39 Hai
bên thỏa thuận rõ phương thức
và địa chỉ nộp tiền thuê nhà ở
Phụ lục
hợp đồng
Tên các thành viên trong hợp đồng thuê nhà ở số………..ngày……/…/….. bao
gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên trong hợp đồng
thuê nhà ở |
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn
Văn A Số
định danh cá nhân: ……………………… |
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
|
|
2 |
Nguyễn
Thị B Số
định danh cá nhân: ……………………… |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn
Văn C Số
định danh cá nhân: ……………………… |
Con đẻ |
|
|
…… |
……………………………. |
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Chỉ
ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận
của Bên cho thuê nhà ở.
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHO
THUÊ MUA, CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
|
Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội |
|
|
Hợp đồng cho thuê mua nhà ở xã hội |
|
|
Hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội |
Mẫu số 01. Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……, ngày …. tháng …. năm ……
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI40
Số ..……../HĐ
Căn cứ Bộ
Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Nhà ở ngày 27 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở xã hội của Ông (Bà)…… ngày…….tháng……năm…..
Căn cứ41…………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị/doanh nghiệp:
………………………………………………………….
- Người đại diện42: ……………………………., Chức
vụ…………………………
- Căn cước công dân số……… cấp ngày……../……/…….tại……………………
- Địa chỉ trụ sở:
………………………………………………………………………..
- Điện thoại: ……………………………..Fax (nếu có): ………………………………
- Số tài khoản: …………………….. tại Ngân hàng:
………….………………………….
- Mã số thuế:
……………………………………………………………………….
BÊN MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là
Bên mua):
- Ông (Bà):
……………………………………………………………………
- Căn cước công dân số……… cấp ngày……/…../……tại…………………………
- Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại:
………………………………………
- Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………..Fax (nếu có):………………………………
- Số tài khoản:……………….tại Ngân hàng:…………………………………..
- Mã số thuế:
……………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở mua bán
1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):
……………………
2. Địa chỉ nhà ở:
…………………………………………………………………
3. Diện tích sử dụng …………………….m2 (đối với căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy)
4. Các thông tin về phần sở hữu chung, sử dụng
chung; thời hạn sử dụng nhà chung
cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng
của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư
theo đúng mục đích thiết kế đã
được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa
tổ chức Hội nghị nhà
chung cư lần đầu: …………………………………………..
5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:
…………………………………..
6. Đặc điểm về đất xây dựng:
…………………………………………………………….
7. Năm hoàn thành việc xây dựng:
………………………………………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá bán, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở là ………………………………..đồng.
(Bằng chữ:
…………………………………………………………..).
Giá bán này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị
thẩm định giá của chủ đầu tư, Cơ quan chuyên môn của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu
tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có). Nếu quá thời hạn
quy định mà Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án không có văn bản thông báo kết quả
thẩm định thì
chủ đầu tư được quyền ban
hành giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ dự thầu.
Trường hợp văn bản thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá do chủ đầu
tư đã ký hợp đồng thì
chủ đầu tư không được
thu thêm; trường hợp thấp
hơn thì chủ đầu
tư phải ký lại hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ
lục hợp đồng và phải
hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua nhà ở).
2. Kinh phí bảo trì 2% giá bán căn hộ43 là………………………….đồng.
(Bằng chữ:………………………………………………………..……….).
3. Tổng giá trị hợp đồng
……………………………………..đồng
(Bằng chữ:
………………………………………………………….).
4. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng
tiền Việt Nam thông qua hình thức
(trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)…………………………………………………..
5. Thời hạn thực hiện thanh toán:
a) Thanh toán một lần vào ngày ………tháng……..năm ……… (hoặc trong thời hạn……….ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
b) Trường hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì
thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:
- Đợt 1 là ……………đồng vào ngày……tháng..…năm….(hoặc
sau…….ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này).
- Đợt 2 là ……………đồng vào ngày……tháng……năm….(hoặc
sau…….ngày kể từ khi thanh toán xong đợt 1).
- Đợt tiếp theo……………………………………………………………………………
Trước mỗi đợt
thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông
báo này.
Trong mọi trường hợp khi Bên mua chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên
bán không được thu quá 95% giá trị hợp đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được
thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.
6. Mức phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời
gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư44.
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở
1. Bên bán có trách nhiệm bàn giao nhà ở
kèm theo các trang thiết bị gắn
với nhà ở đó và giấy tờ pháp lý về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho
Bên mua trong thời hạn là …….. ngày,
kể từ ngày Bên mua
thanh toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định của pháp luật
(trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
2. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được
bảo hành. Trong thời hạn ….…… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán
có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây
thiệt hại cho Bên
mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc bảo hành trong các
trường hợp nhà ở
bị hư hỏng do thiên tai, dịch
họa hoặc do lỗi
của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên
mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận
nêu tại Điều 2 của
Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo
đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của
Hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên mua nộp đầy đủ các nghĩa vụ
tài chính liên quan đến
việc mua bán nhà ở
theo quy định của
pháp luật;
d) Các quyền khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên bán:
a) Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên
mua theo đúng thỏa
thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
(Đối với trường hợp mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thỏa thuận
theo nội dung: Bên bán có
trách nhiệm xây dựng nhà ở theo đúng thiết kế và theo Danh mục vật liệu xây dựng bên
trong và bên ngoài nhà ở
mà các bên đã thỏa thuận;
thông báo cho Bên mua biết tiến độ xây dựng nhà ở và đảm bảo hoàn thành việc xây dựng theo đúng tiến độ đã thỏa thuận; tạo điều kiện để Bên mua kiểm tra việc xây dựng nhà ở nếu có yêu cầu).
b) Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo quy định tại
Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền với
nhà ở trong thời gian
chưa bàn giao nhà cho Bên mua;
d) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên
quan đến mua bán nhà ở
theo quy định của pháp luật;
đ) Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận
cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua đi làm thủ tục);
e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của
pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy tờ
về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
(Đối với trường hợp mua nhà ở hình thành trong tương lai thì Bên mua có
quyền yêu cầu
Bên bán
xây dựng nhà ở theo đúng thiết kế, tiến độ và sử dụng đúng các vật liệu về nhà ở mà hai bên đã thỏa thuận);
b) Yêu cầu Bên bán phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan
để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua đi làm thủ tục này);
c) Yêu cầu Bên bán bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
bồi thường thiệt hại do việc giao nhà ở không đúng thời hạn, chất lượng và cam
kết khác trong hợp đồng;
d) Các quyền khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên mua:
a) Trả đầy đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa
thuận tại Điều 2 của Hợp đồng
này;
b) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về
nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
c) Nộp đầy đủ các khoản thuế, phí, lệ phí
liên quan đến
mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với
quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm
hợp
đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức
lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm....) do vi phạm hợp đồng trong các
trường hợp
Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm
bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời
hạn tối thiểu
là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này
thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán
lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng
giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế
thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh
toán đủ tiền mua nhà ở, Bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị
trường cho đối
tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; Bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập
theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở
riêng lẻ thì
Bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế
thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 2
và khoản 3 của Điều này, người mua nhà ở đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ
của Bên mua quy định trong Hợp đồng này.
Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các
nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về nội dung Hợp đồng này
thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp
hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án
nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 10. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai
bên sẽ thỏa
thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà
quá
…… ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Bên bán chậm trễ bàn giao nhà ở quá …….. ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng
này.
4. Các thỏa thuận khác.
Điều 11. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1
……………………………………………………………………
2
………………………………………………………………….
Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………………………….
2. Hợp đồng này được lập thành ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản, .... bản lưu tại cơ quan thuế, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và ….. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
|
BÊN MUA |
BÊN BÁN |
______________________________
40 Áp dụng
cả đối với nhà ở xã hội thuộc tài sản công.
41 Các
căn cứ khác liên quan đến việc mua nhà ở xã hội.
42 Ghi
rõ họ và tên người đại diện theo pháp luật.
43 Đối với
căn hộ là nhà chung cư.
44 Chỉ
ghi nếu là căn hộ chung cư.
Mẫu số 02. Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……, ngày …. tháng …. năm ……
HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI45
Số……../HĐ
Căn cứ Bộ
Luật Dân
sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Nhà ở ngày 27
tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở xã hội của
Ông (Bà)..ngày...
tháng....năm
...
Căn cứ46………………………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê
mua):
- Tên đơn vị/doanh nghiệp:
………………………………………………………
- Người đại diện47:…………………………., Chức
vụ:……………………………..
- Căn cước công dân số………. cấp ngày……/……./…….tại……………………
- Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………
- Điện thoại: …………………….Fax (nếu
có):……………………………….
- Số tài khoản: …………………..tại Ngân hàng: ………………………………
- Mã số thuế:
………………………………………………………………………
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt
là Bên thuê mua):
- Ông (Bà):
…………………………………………………………………………
- Căn cước công dân số………. cấp ngày ………./………/……tại …………….
- Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm
trú) tại: …………………………………
- Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………..Fax (nếu
có):…………………………….
- Số tài khoản:……………………………tại Ngân hàng:………………………..
- Mã số thuế:
…………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội với các nội
dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở thuê mua:
1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ): ………………………….
2. Địa chỉ nhà ở:
……………………………………………………………………….
3. Diện tích sử dụng……………..m2 (đối với căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần sở hữu chung, sử dụng
chung; thời hạn sử dụng nhà chung
cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu
riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của
phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng
mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
trong trường hợp chưa tổ
chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu………………………………
5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với
nhà ở: …………………………………..
6. Đặc điểm về đất xây dựng:
………………………………………………………….
7. Năm hoàn thành xây dựng:
……………………………………………………….
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê mua nhà ở là……………….……..đồng
(Bằng chữ:
.......................................................................).
Giá thuê mua này
đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Kinh phí bảo
trì 2% giá thuê mua căn hộ48 là …………………….đồng.
(Bằng chữ:
.......................................................................).
3. Tổng giá trị hợp đồng thuê mua…………………….đồng.
(Bằng chữ:
.......................................................................).
4. Phương thức
thanh toán:
a) Tiền trả lần
đầu ngay khi ký hợp đồng (bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng không quá 50% giá trị của
nhà ở thuê mua) là: ……………………….. đồng
(Bằng chữ:
.......................................................................).
b) Tiền thuê mua
nhà ở phải trả hàng tháng: …………………… đồng/01 tháng.
(Bằng chữ:
.......................................................................).
c) Tiền thuê mua
được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền Việt Nam hoặc chuyển khoản) qua
……………………………………….
5. Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở,
chi phí sử
dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho
bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê
mua nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong mọi trường hợp khi Bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền
sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây
gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá
trị hợp đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên
thuê mua.
Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua và chuyển quyền sở hữu nhà ở
1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …..tháng....năm …(hoặc trong thời hạn…….ngày (tháng) kể từ ngày ký kết hợp đồng).
2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là……..năm (……....tháng), kể
từ ngày …..tháng….năm…..đến ngày….tháng….năm…….
(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở).
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này,
nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua
thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho thuê mua có trách nhiệm bảo hành
nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được
bảo hành. Trong thời hạn…….ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
thuê mua, Bên cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê
mua chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu
trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc bảo hành trong các
trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên
thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho
thuê mua
1. Quyền của Bên cho thuê mua:
a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực
hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;
b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê
mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại
do lỗi của Bên thuê mua
gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
d) Được chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi
nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà quy định
tại Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo
quy định Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:
a) Giao nhà cho Bên thuê mua theo đúng thời
hạn quy định
tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản
lý sử dụng nhà ở thuê mua;
c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo
quy định của pháp luật về quản
lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản
lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Thông báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian thực hiện
thu hồi nhà ở trong trường
hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;
e) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định
về quản lý nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú, nhân khẩu
và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán
đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
h) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm
quyền trong việc quản
lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng này;
k) Các
nghĩa vụ khác (nhưng
không trái quy định của pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
mua
1. Quyền của Bên thuê mua:
a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo
đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do
lỗi của mình gây ra;
c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi hết hạn
hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong Hợp
đồng này;
d) Được quyền thực hiện các giao dịch về
nhà ở sau thời gian là 05 năm, kể
từ khi trả
hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận;
đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua:
a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền
thuê mua trả lần đầu
và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;
thanh toán phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng
nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà
ở và có trách nhiệm sửa
chữa phần hư hỏng
do mình gây ra;
c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định
của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
d) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê mua
dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và
an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây
ra;
g) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua
trong thời hạn…….ngày
kể từ khi chấm dứt hợp đồng
thuê mua nhà ở theo quy định Điều 7 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của
pháp luật;
h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 7. Chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
khi có một trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng
thuê mua nhà ở.
2. Khi Bên thuê mua nhà ở chết mà khi chết
không có người thừa kế
hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được
hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định.
Trường hợp có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy
định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê
mua đã nộp lần đầu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của Ngân hàng thương
mại tại thời điểm
hoàn trả).
3. Khi Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà
không có lý do chính đáng.
4. Khi Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới
nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua.
5. Khi Bên thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn
thuê mua.
6. Khi nhà ở cho thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở
thuê mua nằm
trong khu vực đã
có quyết định thu hồi
đất, giải phóng mặt bằng
hoặc có quyết định phá dỡ
của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của các bên do vi phạm
hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và
trách nhiệm của mỗi
bên trong trường hợp vi
phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết
tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội
dung đã ký kết. Trong quá trình thực hiện nếu phát
sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ
lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các
nội dung của Hợp đồng
này thì hai bên cùng bàn bạc
giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng
được thì có quyền yêu cầu
Tòa án nhân dân giải quyết
theo quy định
của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 10. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1. …………………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………………
Điều 11. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………….
2. Hợp đồng này có thời hạn là ……… năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có .... trang được lập
thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi cơ quan quản
lý nhà ở để
theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ
MUA NHÀ Ở |
______________________________
45 Áp dụng cả đối với nhà ở xã
hội thuộc tài sản công.
46 Các căn cứ khác liên quan đến
việc cho thuê mua nhà ở xã hội.
47 Ghi rõ họ và tên người đại
diện theo pháp luật.
48 Đối với căn hộ là nhà chung
cư.
Phụ lục hợp đồng
Các thành viên có tên trong
Hợp đồng thuê mua nhà ở số ... ngày
……/..../... bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên trong hợp đồng
thuê mua nhà ở |
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký hợp đồng thuê mua nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A Số CCCD: ……………………. |
Đứng tên ký hợp đồng thuê mua |
|
|
2 |
Nguyễn Thị B Số CCCD:…………………….. |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn Văn C Số CCCD: ……………………. |
Con đẻ |
|
|
….. |
……………………………….. |
………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê mua
nhà.
Mẫu số 03. Hợp đồng thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……, ngày …. tháng …. năm ……
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI49
Số………/HĐ
Căn cứ Bộ
Luật Dân
sự ngày 24
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết
một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở xã hội của Ông (Bà)……ngày …. tháng .... năm...
Căn cứ50………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho
thuê):
- Tên đơn vị51:
…………………………………………………………………
- Người đại diện theo pháp luật52:……………………., Chức
vụ: ………………
- Căn cước công dân số
………….cấp ngày……/……./…… tại………………
- Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………Fax (nếu có):………………………………
- Số tài khoản: ………………. tại Ngân hàng:…………………………………….
- Mã số thuế:
…………………………………………………………………….
BÊN THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt
là Bên thuê):
- Ông (Bà):
…………………………………………………………..
- Căn cước công dân số
…………… cấp ngày……/…./…..tại……………………..
- Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………
- Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm
trú) tại: ………………………………….
- Điện thoại: ……………………….Fax (nếu
có): ……………………….
- Số tài khoản:………………..tại Ngân
hàng: ………………………..
- Mã số thuế:
……………………………………………………………..
Hai bên thống
nhất ký kết hợp đồng thuê nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ):…………………………..
2. Địa chỉ nhà ở:
………………………………………………………………………
3. Diện tích sử dụng…………..m2 (đối với căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng
nhà
chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư
theo đúng mục đích thiết kế đã
được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa
tổ chức Hội nghị nhà
chung cư lần đầu…………………….
5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với
nhà ở: ………………………………
6. Đặc điểm về đất xây dựng:
…………………………………………………………
7. Năm hoàn thành xây dựng:
……………………………………………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở là………………….…….
đồng/01 tháng.
(Bằng chữ:............................................................................................................... .).
(Giá thuê này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì nhà ở).
2. Phương thức thanh toán: Bên thuê có
trách nhiệm trả bằng
(ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản)53:
………………………………………………….
3. Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày…………hàng tháng.
4. Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện,
nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính
vào giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Các chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác Bên thuê thanh toán
theo thời hạn thỏa
thuận với bên cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời điểm nhận giao nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày………tháng………..năm…………
2. Thời hạn cho thuê nhà ở là54 .... năm (các bên tự thỏa thuận), kể từ ngày .... tháng... năm....
Trước khi hết thời hạn hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có
nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn hợp đồng
thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối
chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn
hợp đồng thuê theo Phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng
thuê này; nếu Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại
địa chỉ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu
thuê tiếp thì hai bên chấm dứt hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở
cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại Hợp đồng này.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho
thuê
1. Quyền của Bên cho thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng mục
đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo
đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm
dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này;
đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:
a) Giao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý
sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê
theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận
hành trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ
điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết định của cơ quan có
thẩm quyền trong việc quản lý, xử
lý nhà ở cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên thuê biết rõ thời gian
thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy
định của pháp luật).
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại khoản
1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa
chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu
hết hạn hợp đồng mà vẫn
thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản
lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình
sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành
đầy đủ các quy định
về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
đ) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà
thuê dưới bất kỳ hình thức nào;
e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ
sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các
trường hợp chấm dứt hợp đồng quy
định tại Điều 6 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị
thu hồi trong thời hạn …………. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định của
pháp luật).
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở xã hội được thực hiện
trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở hoặc
không có nhu cầu thuê tiếp.
3. Khi Bên thuê nhà chết mà khi chết không
có ai trong hộ gia đình đang cùng chung sống.
4. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà
liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
5. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới
nhà ở thuê.
6. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho
người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê.
7. Khi nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy
cơ sập đổ
và Bên thuê phải di chuyển
ra khỏi chỗ
ở theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa
thuận của Hợp đồng này (nếu
có) hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm
hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và
trách nhiệm của mỗi
bên trong trường hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết
tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các
nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu phát
sinh những vấn đề
mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng,
Phụ lục của Hợp đồng này có giá trị pháp lý như Hợp đồng chính.
2. Trường hợp khi chưa hết hạn hợp đồng mà
Bên thuê có nhu cầu chấm dứt hợp
đồng trước thời hạn thì hai bên thống nhất cùng lập Biên bản chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi
chấm dứt hợp đồng, các bên nhất trí hoàn tất các nghĩa vụ của mỗi bên theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
Bên thuê có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn …… ngày, kể từ ngày ký Biên bản chấm dứt hợp đồng thuê.
4. Trường hợp các bên có tranh chấp về các
nội dung của Hợp
đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường
hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1 ………………………………………………………………………………….
2 ………………………………………………………………………………
Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………..
2. Hợp đồng này có thời hạn là .... năm và
có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có .... trang được lập thành
03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản
lý./.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ
NHÀ Ở |
______________________________
49 Áp dụng
cả đối với nhà ở xã hội thuộc tài sản công.
50 Các
căn cứ khác liên quan đến việc thuê nhà ở xã hội.
51 Chỉ
ghi mục này nếu bên cho thuê là tổ chức.
52 Ghi
rõ họ và tên người đại diện theo pháp luật nếu bên cho thuê là tổ chức; ghi rõ
họ và tên cá nhân nếu bên cho thuê là cá nhân.
53 Hai
bên thỏa thuận rõ phương thức và địa chỉ thu nộp tiền thuê nhà ở.
54 Các
bên tự thỏa thuận về thời hạn thuê nhưng tối đa không vượt quá 05 năm. Đối với
nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì thời hạn tối đa là 10 năm.
Phụ lục A
Tên
các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số…………ngày …../…/…..
bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên trong hợp đồng
thuê nhà ở |
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A Số CCCD:………………… |
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
|
|
2 |
Nguyễn Thị B Số CCCD:………………….. |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn Văn C Số CCCD: ……………………. |
Con đẻ |
|
|
…. |
……………………… |
……….……… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi
trở lên. Phụ lục này được
đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.
Phụ lục B. Gia hạn hợp
đồng thuê nhà ở
Hôm
nay, ngày …… tháng ……..
năm .... Hai bên chúng tôi
thống nhất ký kết Phụ lục gia hạn hợp
đồng thuê nhà ở theo
Hợp đồng thuê nhà số…………….. ký
ngày …../……/…….với các nội dung sau đây:
1. Họ
và tên người
tiếp tục được thuê nhà ở:
- Họ và tên55:…………………… CCCD số……………..…..là…………………………..
- Họ và tên:…………………….. CCCD số………………….là…………………………..
- Họ và tên:…………………….. CCCD số………………….là…………………………..
- Họ và tên:…………………….. CCCD số………………….là…………………………..
2. Giá
thuê nhà ở:
Giá thuê nhà ở56 là………………………... Việt Nam đồng/tháng
(Bằng chữ:……………………………… Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê nhà ở này được tính từ ngày
.... tháng .... năm……..
3. Thời hạn thuê nhà ở:
Thời hạn thuê nhà ở là………tháng (năm), kể từ ngày…..../…../………..
4. Cam
kết các Bên
a) Các nội dung khác trong Hợp đồng thuê
nhà số ………………. ký ngày…../…./….. vẫn có giá trị pháp lý đối với hai bên khi
thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại Phụ lục gia hạn hợp đồng này.
b) Các thành viên có tên trong Phụ lục gia
hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng
với Bên cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng
thuê nhà ở số……………….. ký ngày……/……../……..
c) Phụ lục gia hạn Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập
thành 03 bản, mỗi
bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ
NHÀ Ở |
______________________________
55 Ghi họ tên thành viên từ đủ
18 tuổi trở lên được tiếp tục thuê nhà ở và mối quan hệ với người đứng tên hợp
đồng thuê nhà ở hoặc người đại diện ký gia hạn hợp đồng (nếu có thay đổi người
đứng tên hợp đồng).
56 Đã bao gồm kinh phí bảo trì
nhà ở.
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở
CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
……, ngày …. tháng …. năm ……
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở
CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Số ………./HĐ
Căn cứ Bộ
Luật Dân sự ngày 09 tháng 12 năm 2015;
Căn cứ Luật
Nhà ở ngày 27 tháng
11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày... tháng... năm của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở của Ông (Bà)……………đề ngày…./.../...;
Căn cứ57…………………………………………………………………………….;
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên
bán):
- Tên đơn vị……………………………………………………………………
- Người đại diện theo pháp luật:
……………………………………………..
- Nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại58:
……………………………………….
- Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………………….
- Điện thoại: ……………………..Fax (nếu
có):…………………………………..
- Số tài khoản: ……………………….tại Ngân hàng:……………………………..
- Mã số thuế:
……………………………………………………………………….
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên
mua):
- Ông (bà): ……………………… là đại
diện cho các thành viên trong
hộ gia đình59……………………..ký ngày……/…../….
- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu: ……………. cấp ngày……/……/….., tại ……………..
- Và vợ hoặc chồng (nếu có) là:
……………………………………………..
- Số định danh cá nhân/CCCD/Hộ chiếu:…………..cấp ngày……/……/……, tại………...
- Nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú60:…………………………………………..
- Điện thoại:
……………………………………………………………….
- Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………..
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin của nhà ở mua bán:
1. Loại nhà ở (ghi rõ căn hộ chung cư,
nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự)………………
2. Địa chỉ nhà ở:
………………………………………………………………..
3. Cấp (hạng) nhà ở:………….vị trí nhà ở…………………………………….
4. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở là: ………………………………………………
5. Tổng diện tích sử dụng nhà ở là …….m2, trong đó diện tích nhà chính là….... m2; diện tích nhà phụ là………m2.
6. Diện tích đất là:……..m2, trong đó sử dụng chung là…….m2, sử dụng riêng là:…….m2.
(Kèm theo bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở thể hiện rõ diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở).
Điều 2. Giá bán nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền
chuyển quyền sử dụng đất),
trong đó:
a) Tiền nhà ở là:…………………………………...Việt Nam đồng
(Bằng chữ:........................................................................................)
b) Tiền chuyển
quyền sử dụng đất là ……………….Việt Nam đồng
(Bằng
chữ............................................................................................................... )
Tổng
cộng: a + b =
………………….…………Việt Nam đồng (I)
(Bằng chữ............................................................................................................... )
2.
Số
tiền mua nhà ở Bên mua được miễn, giảm là:
a)
Tiền
nhà ở là: ………………………..Việt Nam đồng
(Bằng
chữ............................................................................................................... )
b) Tiền sử dụng đất là:
……………….Việt
Nam đồng
(Bằng chữ
........................................................................)
Tổng cộng: a+b =…………………………Việt Nam đồng (II)
(Trong đó giảm tiền nhà áp dụng quy định tại61 …………………………………………..
Miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng quy định tại62……………………………………..)
3. Số
tiền mua nhà ở thực tế Bên mua phải trả cho Bên bán (I - II) là:………….….Việt Nam đồng;
(Bằng chữ
........................................................................)
4. Phương thức thanh toán: Bên mua trả bằng
(ghi rõ là thanh toán bằng
tiền
mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển vào tài khoản Bên bán)63:
………………………………………….
5. Thời hạn thanh toán:
a) Bên mua có trách nhiệm trả tiền một lần ngay sau khi ký hợp đồng này. Bên bán
có trách nhiệm giao cho Bên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký
hợp đồng này;
b) Sau khi nhận được Phiếu báo thanh toán
tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền mua nhà ở đúng thời hạn
và địa điểm
ghi tại Phiếu báo thanh toán này.
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở
1. Hai bên thống nhất thời gian giao nhận
nhà ở vào ngày ....tháng…..năm.... kể từ ngày bên mua thanh toán đủ số
tiền mua nhà ở (hoặc………………………………).
2. Sau khi Bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua bán nhà ở và chuyển sang cho
cơ quan có thẩm quyền để
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho Bên mua.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng
hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng này;
b) Bàn giao nhà ở cho Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;
c) Yêu cầu Bên mua bảo quản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;
d) Chấm dứt hợp đồng mua bán nhà ở trong
trường hợp quá ………… ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên mua
không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên bán:
a) Giao nhà cho Bên mua đúng thời hạn quy định
tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Hướng dẫn Bên mua nộp các nghĩa vụ tài
chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;
c) Xác định đúng diện tích nhà ở mua bán và
làm thủ tục chuyển hồ sơ
mua bán nhà ở sang cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua;
d) Phổ biến, hướng
dẫn cho Bên mua biết quy định
về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà chung cư, nhà
biệt thự;
đ) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc
giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy
tờ về nhà ở theo đúng thỏa
thuận tại Điều 3 hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên bán làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận sau khi đã hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở;
c) Các quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên mua;
a) Thanh toán đầy đủ tiền mua nhà ở và nộp
các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy định;
b) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
c) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật
tự trong khu vực cư trú;
d) Trường hợp quá ………… ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua nhà theo
yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định mà không có
lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hợp đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại hợp đồng mua bán nhà ở mới
theo quy định của pháp luật về nhà ở;
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 6. Cam kết của các bên
1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các
nội dung hợp đồng đã ký.
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên
cùng bàn bạc giải quyết
thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có
quyền yêu cầu
Toà án nhân dân giải
quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác theo thoả thuận.
Điều 7. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……tháng…..năm……
2. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, có
giá trị như nhau, mỗi
bên giữ 01 bản,
01 bản chuyển cơ quan cấp
Giấy chứng nhận, 01 bản
chuyển cho cơ quan thuế./.
|
BÊN MUA NHÀ Ở |
BÊN BÁN NHÀ Ở |
______________________________
57 Ghi
Quyết định bán nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
58 Ghi
địa chỉ đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú
59 Ghi
tên người đại diện mà đã được các thành viên có văn bản thỏa thuận cử đứng tên
Hợp đồng mua bán nhà ở
60 Ghi
địa chỉ đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú
61 Ghi
rõ căn cứ áp dụng giảm tiền nhà
62 Ghi
rõ căn cứ áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
63 Ghi
địa chỉ nộp tiền tại kho bạc
Bản
vẽ sơ
đồ nhà ở,
đất ở
kèm theo hợp đồng mua bán
(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số……ký ngày …./…./….)
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở |
|
Đại diện đứng tên |
Bên bán nhà ở |
0 Nhận xét