VANTHONGLAW - Quyết định số 4293/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, kết luận giám định pháp y tâm thần đối với 70 bệnh/rối loạn tâm thần và hành vi thường gặp
|
BỘ
Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
|
Số: 4293/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm
2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU HƯỚNG
DẪN CHẨN ĐOÁN, KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN ĐỐI VỚI 70 BỆNH/RỐI LOẠN TÂM
THẦN VÀ HÀNH VI THƯỜNG GẶP
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 2101/QĐ-BYT ngày 12/6/2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc nghiệm thu “Quy trình giám định pháp y tâm thần đối với
21 bệnh/rối loạn tâm thần và hành vi thường gặp”;
Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-BYT ngày 09/3/2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc nghiệm thu “Quy trình giám định pháp y tâm thần đối với
49 bệnh/rối loạn tâm thần và hành vi thường gặp”;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh,
Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, KẾT LUẬN
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN 70 BỆNH/RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI THƯỜNG GẶP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4293/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
MỤC LỤC
1. Mất
trí alzheimer (F00)
2. Mất
trí trong bệnh mạch máu (F01)
3. Mất
trí trong bệnh huntington (F02.2)
4. Mất
trí trong bệnh suy giảm miễn dịch do vi rút ở người (HIV) (F02.4)
5. Hội
chứng quên thực tổn không do rượu và các chất tác động tâm thần (F04)
6. Các
ảo giác thực tổn (F06.0)
7. Rối
loạn hoang tưởng thực tổn (F06.2)
8. Các
rối loạn khí sắc (cảm xúc) thực tổn (F06.3)
9. Rối
loạn lo âu thực tổn (F06.4)
10. Rối
loạn cảm xúc không ổn định (suy nhược) thực tổn (F06.6)
11. Rối
loạn nhân cách thực tổn (F07.0)
12. Hội
chứng sau chấn động não (F07.2)
13. Rối
loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu và các chất có thuốc phiện (F10, F11)
14. Hội
chứng nghiện rượu (F10.2)
15.
Trạng thái cai rượu (F10.3)
16.
Trạng thái cai rượu với mê sảng (F10.4)
17. Rối
loạn loạn thần do sử dụng rượu (F10.5)
18. Rối
loạn loạn thần di chứng và khởi phát muộn do sử dụng rượu (F10.7)
19. Hội
chứng nghiện các chất có thuốc phiện (F11.2)
20.
Trạng thái cai các chất có thuốc phiện (F11.3)
21. Rối
loạn loạn thần do sử dụng các chất có thuốc phiện (F11.5)
22. Rối
loạn loạn thần di chứng và khởi phát muộn do sử dụng các chất có thuốc phiện
(F11.7)
23. Rối
loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác (F16)
24. Các
rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng nhiều loại ma túy và sử dụng các chất
tác động tâm thần khác (F19)
25. Bệnh
tâm thần phân liệt (F20)
26. Bệnh
tâm thần phân liệt thể paranoid (F20.0)
27. Bệnh
tâm thần phân liệt thể thanh xuân (F20.1)
28. Bệnh
tâm thần phân liệt thể không biệt định (F20.3)
29. Bệnh
tâm thần phân liệt thể trầm cảm sau phân liệt (F20.4)
30. Bệnh
tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5)
31. Bệnh
tâm thần phân liệt thể đơn thuần (F20.6)
32. Rối
loạn tâm thần phân liệt (F21)
33. Rối
loạn hoang tưởng (F22.0)
34. Rối
loạn loạn thần cấp (F23)
35. Rối
loạn loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt (F23.0)
36. Rối
loạn loạn thần cấp giống phân liệt (F23.2)
37. Các
rối loạn loạn thần cấp khác chủ yếu hoang tưởng (F23.3)
38. Rối
loạn phân liệt cảm xúc (F25)
39. Rối
loạn phân liệt cảm xúc loại hưng cảm (F25.0)
40. Rối
loạn phân liệt cảm xúc loại trầm cảm (F25.1)
41. Rối
loạn phân liệt cảm xúc loại hỗn hợp (F25.2)
42. Giai
đoạn hưng cảm (F30)
43. Hưng
cảm không có các triệu chứng loạn thần (F30.1)
44. Hưng
cảm có các triệu chứng loạn thần (F30.2)
45. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực (F31)
46. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn hưng cảm nhẹ (F31.0)
47. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn hưng cảm không có các triệu chứng
loạn thần (F31.1)
48. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn hưng cảm có các triệu chứng loạn
thần (F31.2)
49. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn trầm cảm nhẹ hoặc vừa (F31.3)
50. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn trầm cảm nặng không có các triệu
chứng loạn thần (F31.4)
51. Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn trầm cảm nặng có các triệu chứng
loạn thần (F31.5)
52. Giai
đoạn trầm cảm (F32)
53. Giai
đoạn trầm cảm nặng không có các triệu chứng loạn thần (F32.2)
54. Giai
đoạn trầm cảm nặng kèm theo các triệu chứng loạn thần (F32.3)
55. Rối
loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn nhẹ (F33.0)
56. Rối
loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn vừa (F33.1)
57. Rối
loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn nặng không có triệu chứng loạn thần
(F33.2)
58. Rối
loạn trầm cảm tái diễn hiện tại giai đoạn nặng có các triệu chứng loạn thần
(F33.3)
59. Loạn
khí sắc (F34.1)
60. Rối
loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm (F41.2)
61. Phản
ứng với stress cấp (F42.0)
62. Rối
loạn stress sau sang chấn (F43.1)
63. Các
rối loạn sự thích ứng (F43.2)
64. Tâm
căn suy nhược (F48.0)
65. Rối
loạn nhân cách Paranoid (F60.0)
66. Rối
loạn nhân cách dạng phân liệt (F60.1)
67. Rối
loạn nhân cách chống xã hội (F60.2)
68. Rối
loạn nhân cách cảm xúc không ổn định (F60.3)
69. Bệnh
chậm phát triển tâm thần (F70 F79)
70. Bệnh
động kinh (G40)
MẤT TRÍ ALZHEIMER (F00)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán;
- Bệnh
thường xuất hiện ở độ tuổi ≥ 65; có thể xuất hiện sớm hơn.
- Bệnh
thường tiến triển chậm (khoảng 2-3 năm trở lên).
- Suy
giảm trí nhớ ngắn hạn (gần) và trí nhớ dài hạn (xa).
- Suy
giảm ít nhất một trong các chức năng nhận thức cao cấp của vỏ não; vong ngôn,
vong tri, vong hành.
- Có ít
nhất một trong các bất thường sau đây:
+ Suy
giảm tư duy trừu tượng.
+ Suy
giảm phán đoán, nhận xét.
+ Các
rối loạn khác của chức năng thần kinh cao cấp.
+ Biến
đổi nhân cách.
- Suy
giảm quan hệ xã hội và nghề nghiệp do các rối loạn về trí nhớ và trí tuệ ở trên
gây ra.
- Có
bằng chứng thực thể đã gây ra những suy giảm về trí nhớ và suy giảm về chức
năng trí tuệ.
- Có thể
xuất hiện hoang tưởng và ảo giác;
- Không
có rối loạn về ý thức;
- Các
suy giảm về trí nhớ và chức năng trí tuệ không là hệ quả của một bệnh não hoặc
bệnh lý hệ thống khác.
* Phân
loại mức độ mất trí từ nhẹ, trung bình và trầm trọng dựa vào tiêu chí từ G1 đến
G4 tại mục F00 - F09 trong bảng phân loại các Rối loạn tâm thần và Hành vi
ICD-10 dành cho nghiên cứu.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức, điều khiển hành vi
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Mất
trí ở mức độ từ trung bình đến trầm trọng.
+ Nội
dung của hoang tưởng, ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
+ Mất
trí mức độ nhẹ.
+ Nội
dung của hoang tưởng, ảo giác không trực tiếp chi phối hành vi.
c) Người
bệnh mất trí alzheimer (F00) không có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành
vi.
MẤT TRÍ TRONG BỆNH MẠCH MÁU
(F01)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICO-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Là một
bệnh lý tiếp theo của các bệnh lý mạch máu não: nhồi máu não rải rác, đột quỵ
não,...
- Trí
nhớ suy giảm, có thể mất nhớ.
- Tư duy
chậm, nghèo nàn.
- Khó
tập trung chú ý.
- Khởi
phát thường ở lứa tuổi muộn.
- Thường
tiến triển nhanh.
- Có thể
có các dấu hiệu thần kinh khu trú kèm theo.
* Phân
loại mức độ mất trí từ nhẹ, trung bình và trầm trọng dựa vào tiêu chí từ G1 đến
G4 tại mục F00 - F09 trong bảng phân loại các Rối loạn tâm thần và Hành vi
ICD-10 dành cho nghiên cứu.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Mất
trí ở mức độ từ trung bình đến trầm trọng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
+ Giai
đoạn bệnh thuyên giảm.
+ Mất
trí mức độ nhẹ.
c) Người
bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01) không có đủ khả năng nhận thức và điều
khiển hành vi.
MẤT TRÍ TRONG BỆNH HUNTINGTON
(F02.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Mất
trí được đặc trưng bởi rối loạn ưu thế chức năng thùy trán trong giai đoạn sớm,
trí nhớ còn duy trì tương đối về sau.
- Trầm
cảm, lo âu và hội chứng paranoid kèm theo biến đổi nhân cách là các triệu chứng
biểu hiện sớm nhất.
- Rối
loạn vận động kiểu múa giật không tự chủ, điển hình ở mặt và vai hoặc trong
dáng đi là những biểu hiện sớm.
- Khởi
phát thường ở tuổi 30-40.
- Tiến
triển chậm, đưa đến tử vong trong 10-15 năm.
- Có yếu
tố gia đình: Bệnh do di truyền bởi một gen tự thân duy nhất. Đây là yếu tố kết
hợp gợi ý cho chẩn đoán.
* Phân
loại mức độ mất trí từ nhẹ, trung bình và trầm trọng dựa vào tiêu chí từ G1 đến
G4 tại mục F00 - F09 trong bảng phân loại các Rối loạn tâm thần và Hành vi
ICD-10 dành cho nghiên cứu.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Mất
trí mức độ từ trung bình đến trầm trọng.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
+ Mất
trí mức độ nhẹ.
+ Nội
dung của hoang tưởng, ảo giác không trực tiếp chi phối hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Mất trí trong bệnh
huntington (F02.2) không có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
MẤT TRÍ TRONG BỆNH SUY GIẢM
MIỄN DỊCH DO VI RÚT Ở NGƯỜI (HIV) (F02.4)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Xác
định chắc chắn nhiễm HIV.
- Có
biểu hiện mất trí ở các mức độ khác nhau, bao gồm:
+ Rối
loạn trí nhớ biểu hiện bằng sự phàn nàn hay quên, khả năng tập trung kém.
+ Giảm
sút hoạt động tư duy, trí tuệ: kém linh lợi, kém sáng ý, khó khăn trong việc
đọc và giải quyết các vấn đề.
+ Rối
loạn cảm xúc vô cảm.
+ Tiến
triển nhanh tiến đến mất trí nặng toàn bộ, bệnh nhân có biểu hiện không nói.
- Kèm
theo một số triệu chứng rối loạn thần kinh: co giật, run, động tác lặp đi lặp
lại nhanh, mất thăng bằng, tăng phản xạ gân xương lan tỏa, các dấu hiệu giải
phóng thùy trán, rung giật nhãn cầu...
* Phân
loại mức độ mất trí từ nhẹ, trung bình và trầm trọng dựa vào tiêu chí từ G1 đến
G4 tại mục F00 - F09 trong bảng phân loại các Rối loạn tâm thần và Hành vi
ICD-10 dành cho nghiên cứu.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Mất trí mức độ từ
trung bình đến trầm trọng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Mất trí mức độ nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Mất trí trong bệnh suy giảm
miễn dịch do vi rút ở người (HIV) (F02.4) không có đủ khả năng nhận thức và
điều khiển hành vi.
HỘI CHỨNG QUÊN THỰC TỔN KHÔNG
DO RƯỢU VÀ CÁC CHẤT TÁC ĐỘNG TÂM THẦN (F04)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng thực tổn não.
- Có tật
chứng trí nhớ rõ rệt biểu hiện bằng suy giảm trí nhớ gần và xa:
+ Quên
thuận chiều và ngược chiều.
+ Giảm
khả năng hồi ức những kinh nghiệm cũ ngược theo thời gian xuất hiện chúng.
- Không
mất khả năng tái hiện tức thời, không có rối loạn chú ý, ý thức, không suy giảm
trí tuệ toàn thể.
- Những
triệu chứng không nhất thiết phải có:
+ Bịa
chuyện.
+ Thay
đổi cảm xúc.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
CÁC ẢO GIÁC THỰC TỔN (F06.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Có
bằng chứng tổn thương não, bệnh lý não hoặc bệnh cơ thể hệ thống khác dẫn đến
rối loạn chức năng não;
- Tìm
thấy mối quan hệ về thời gian (nhiều tuần hoặc một vài tháng) giữa bệnh thực
tổn nằm bên dưới với sự khởi phát của hội chứng tâm thần;
- Sự hồi
phục của rối loạn tâm thần liên quan chặt chẽ với sự mất đi hoặc thuyên giảm
của nguyên nhân thực tổn;
- Không
có bằng chứng gợi ý về nguyên nhân “nội sinh” (như tiền sử gia đình nặng nề về
bệnh tâm thần phân liệt hoặc bệnh rối loạn cảm xúc chu kỳ...) hoặc một bệnh lý
do stress thúc đẩy;
- Những
ảo giác dai dẳng hoặc tái diễn ở bất kỳ thể thức nào (thường là ảo thanh hoặc
ảo thị);
- Có thể
xuất hiện các hoang tưởng hình thành từ các ảo giác;
- Không
có rối loạn về ý thức;
- Không
có suy giảm trí tuệ đáng kể;
- Không
có rối loạn khí sắc chiếm ưu thế;
- Không
có hoang tưởng chiếm ưu thế.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn tiến triển;
- Nội
dung của ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
- Giai
đoạn thuyên giảm;
- Nội
dung của ảo giác không trực tiếp chi phối hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn ổn định, không còn
ảo giác.
RỐI LOẠN HOANG TƯỞNG THỰC TỔN
(F06.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể;
- Những
bằng chứng có tổn thương não, bệnh lý não hoặc bệnh cơ thể hệ thống khác dẫn
đến rối loạn chức năng não;
- Mối
quan hệ về thời gian (nhiều tuần hoặc một vài tháng) giữa bệnh thực tổn nằm bên
dưới với sự khởi phát của hội chứng tâm thần;
- Sự hồi
phục của rối loạn tâm thần liên quan chặt chẽ với sự mất đi hoặc thuyên giảm
của nguyên nhân thực tổn;
- Hoang
tưởng các loại (bị truy hại, biến hình bản thân, ghen tuông, bị bệnh, bị tội,
có thể hoang tưởng kỳ quái...);
- Có thể
xuất hiện lẻ tẻ các ảo giác, rối loạn tư duy hoặc hiện tượng căng trương lực.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn tiến triển;
- Nội
dung của hoang tưởng trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự);
- Giai
đoạn thuyên giảm;
- Nội
dung của hoang tưởng không trực tiếp chi phối hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn ổn định, không còn
hoang tưởng.
CÁC RỐI LOẠN KHÍ SẮC (CẢM XÚC)
THỰC TỔN (F06.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
rối loạn khí sắc bị gây ra trực tiếp do hậu quả một bệnh não hoặc một bệnh cơ
thể tồn tại độc lập.
- Có các
biểu hiện triệu chứng đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán một trong các mục từ F30 -
F33.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Cơn
xung động cảm xúc.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Rối loạn cảm xúc mức độ vừa
và nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN LO ÂU THỰC TỔN
(F06.4)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định;
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
rối loạn lo âu bị gây ra trực tiếp do hậu quả một bệnh não hoặc một bệnh cơ thể
tồn tại độc lập.
- Có các
biểu hiện triệu chứng đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán mục F41.0 và/ hoặc F41.1.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi; Giai đoạn tiến triển
có cơn hoảng sợ kịch phát ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự); Rối loạn lo âu mức độ vừa và
nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC KHÔNG ỔN
ĐỊNH (SUY NHƯỢC) THỰC TỔN (F06.6)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Rối
loạn xuất hiện có liên quan đến các bệnh lý thực tổn, các bệnh lý về mạch máu
não hoặc cao huyết áp.
- Cảm
xúc không kìm chế hoặc cảm xúc không ổn định rõ rệt và dai dẳng.
- Các
rối loạn về mặt cơ thể như: sự mệt mỏi và một số cảm giác cơ thể khó chịu,
chóng mặt, rối loạn giấc ngủ kèm theo các chứng đau.
- Loại
trừ các RLTT thực tổn đã được xếp ở chỗ khác.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
- Rối
loạn cảm xúc không ổn định (suy nhược) thực tổn F06.6 đủ khả năng nhận thức và
điều khiển hành vi.
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH THỰC TỔN
(F07.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Có
bằng chứng tổn thương não, bệnh lý não hoặc rối loạn chức năng não;
- Biến
đổi đáng kể các mô hình hành vi quen thuộc đối với người bệnh trước khi bị
bệnh.
- Kèm
theo phải có ít nhất ba trong số các biểu hiện sau:
+ Giảm
khả năng duy trì các hoạt động có mục đích;
+ Rối
loạn ứng xử cảm xúc;
+ Thể
hiện những nhu cầu và xung động không xét đến hậu quả hoặc quy ước xã hội;
+ Các
rối loạn nhận thức dưới dạng đa nghi hoặc ý tưởng paranoid;
+ Suy
giảm rõ rệt về tốc độ và dòng ngôn ngữ;
+ Rối
loạn hành vi tình dục.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Trong
cơn xung động;
- Biến
đổi nhân cách nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
- Biến
đổi nhân cách mức độ vừa;
- Biến
đổi nhân cách mức độ nhẹ nhưng bị ảnh hưởng bởi yếu tố kích thích (bị kích
động, bị xúi giục,...).
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi; khi biến đổi nhân cách mức
độ nhẹ không trực tiếp ảnh hưởng đến hành vi.
HỘI CHỨNG SAU CHẤN ĐỘNG NÃO
(F07.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
- Họ và
tên;
- Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể;
a) Chẩn
đoán xác định:
- Phải
có bằng chứng chấn thương sọ não mức độ đủ gây mất ý thức;
- Ít
nhất phải có 3 trong các nét mô tả sau:
+ Đau
đầu, choáng váng;
+ Mệt
mỏi;
+ Mất
ngủ;
+ Dễ cáu
kỉnh;
+ Khó
tập trung tư tưởng, khó thực hiện hoạt động trí não.
+ Suy
giảm trí nhớ;
+ Giảm
sự chịu đựng đối với stress, kích thích cảm xúc hoặc rượu.
- Có thể
kèm theo rối loạn lo âu, trầm cảm, nghi bệnh;
- Nếu
điện não đồ ở trạng thái kích thích càng tăng thêm giá trị chẩn đoán xác định.
b) Xác
định mức độ:
- Suy
nhược chấn thương: ý thức tỉnh táo, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi thường xuyên,
cảm xúc không ổn định dễ bị kích thích.
- Suy
não chấn thương: khó nhận thức; tư duy kém linh hoạt, nghèo nàn; cảm xúc
thường biến đổi, dễ bùng nổ, có thể gặp trạng thái vô cảm; suy giảm trí nhớ; có
thể kèm theo các tổn thương thần kinh khu trú.
- Lưu
ý: Động kinh chấn thương xếp ở mục G40, Sa sút chấn thương xếp vào mục
F02.8.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Hạn
chế khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): khi bệnh ở mức độ suy não chấn
thương.
b) Đủ
khả năng nhận thức, hạn chế khả năng điều khiển hành vi: khi bệnh ở mức độ suy
nhược chấn thương.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: khi bệnh ở giai đoạn ổn
định.
RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI
DO SỬ DỤNG RƯỢU VÀ CÁC CHẤT CÓ THUỐC PHIỆN (F10, F11)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
- Họ và
tên;
- Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
a) Có đủ
bằng chứng về việc có sử dụng chất tác động tâm thần.
b) Tiêu
chuẩn chẩn đoán xác định từng trạng thái lâm sàng:
- Nhiễm
độc cấp (F1x.0): Một trạng thái bệnh lý nhất thời tiếp theo sau việc sử dụng
các chất tác động tâm thần với các biểu hiện: rối loạn ý thức, nhận thức, rối
loạn tri giác, rối loạn cảm xúc và hành vi. Liên quan trực tiếp đến liều lượng
chất tác động tâm thần nhưng không liên quan đến thời gian sử dụng kéo dài.
- Hội
chứng nghiện (F1x.2): có ít nhất 3 trong số các biểu hiện sau đây:
+ Thèm
muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng chất tác động tâm thần;
+ Khó
khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng chất tác động tâm thần về mặt thời
gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng;
+ Một
trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng chất tác động tâm thần bị ngừng lại
hoặc giảm bớt;
+ Có
hiện tượng dung nạp thuốc;
+ Sao
nhãng các thú vui hoặc các thích thú trước đây;
+ Tiếp
tục sử dụng chất tác động tâm thần mặc dù biết được hậu quả tác hại của chúng.
- Trạng
thái cai (F1x.3):
+ Có
bằng chứng nghiện chất tác động tâm thần;
+ Trong
thời gian ngừng sử dụng chất tác động tâm thần;
+ Có cảm
giác thèm muốn mãnh liệt chất tác động tâm thần;
+ Rối
loạn thần kinh thực vật;
+ Lo âu,
trầm cảm, rối loạn giấc ngủ;
+ Rối
loạn cảm giác;
+ Các
triệu chứng cơ thể thay đổi tùy chất tác động tâm thần đã dùng;
+ Triệu
chứng cai giảm khi dùng lại chất tác động tâm thần.
- Trạng
thái cai với mê sảng (F1x.4):
+ Có
trạng thái cai;
+ Ý thức
mù mờ và lú lẫn;
+ Ảo
tưởng và ảo giác sinh động;
+ Triệu
chứng run nặng;
+ Thường
có hoang tưởng, kích động, rối loạn giấc ngủ;
+ Rối
loạn thần kinh thực vật nặng.
- Rối
loạn loạn thần (F1x.5):
+ Các
triệu chứng loạn thần xuất hiện trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng chất tác
động tâm thần;
+ Các ảo
giác sinh động (điển hình là ảo thanh);
+ Hiện
tượng nhận nhầm;
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ý tưởng liên hệ;
+ Rối
loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ);
+ Rối
loạn cảm xúc;
+ Có thể
có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫn nặng.
- Trạng
thái loạn thần di chứng và khởi phát muộn (F1x.7):
+ Trong
tiền sử có thời gian sử dụng kéo dài chất tác động tâm thần;
+ Triệu
chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng chất tác động tâm thần gây ra, sau thời
gian các triệu chứng loạn thần không mất đi mà còn tồn tại;
+ Biến
đổi về nhận thức;
+ Rối
loạn cảm xúc;
+ Biến
đổi nhân cách, tác phong.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc điều khiển hành vi:
- Trạng
thái cai với mê sảng;
- Rối
loạn loạn thần: do hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): đã có biến đổi nhân cách, hành vi
và/ hoặc có một số rối loạn tâm thần.
c) Đủ
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: chưa có biến đổi nhân cách và không
có rối loạn tâm thần.
HỘI CHỨNG NGHIỆN RƯỢU (F10.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
Có ít
nhất đồng thời 3 trong số các biểu hiện sau đây:
+ Thèm
muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng rượu;
+ Khó
khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng rượu về mặt thời gian bắt đầu, kết
thúc hoặc mức sử dụng;
+ Một
trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng rượu bị ngừng lại hoặc giảm bớt;
+ Có
bằng chứng về việc tăng dung nạp rượu;
+ Sao
nhãng các thú vui hoặc các thích thú trước đây;
+ Tiếp
tục sử dụng rượu mặc dù biết được hậu quả tác hại của chúng như tác hại do sử
dụng quá nhiều rượu,...
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
- Hội
chứng nghiện rượu đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
TRẠNG THÁI CAI RƯỢU (F10.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng nghiện rượu.
- Run
tay chân xuất hiện sớm sau 2-3 giờ ngừng uống rượu.
- Ăn ít,
nôn, buồn nôn.
- Mất
ngủ.
- Lo âu,
trầm cảm.
- Có thể
xuất hiện trạng thái kích động tâm thần vận động khi không được đáp ứng nhu cầu
sử dụng lại rượu.
- Có thể
xuất hiện cơn co giật kiểu động kinh vào khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến
ngày thứ 5 sau khi ngừng uống rượu.
- Rối
loạn thần kinh thực vật.
- Triệu
chứng cai giảm khi dùng lại rượu.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Trong
cơn co giật kiểu động kinh.
+ Trạng
thái kích động tâm thần vận động.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự); Có biểu hiện lo âu, trầm cảm
nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Khi không có trạng thái kích
động tâm thần vận động.
TRẠNG THÁI CAI RƯỢU VỚI MÊ
SẢNG (F10.4)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
trạng thái cai;
- RL ý
thức: mù mờ và lú lẫn;
- Ảo
tưởng và ảo giác sinh động;
- Thường
có hoang tưởng, kích động, rối loạn giấc ngủ;
- Triệu
chứng run nặng và sợ hãi;
- Rối
loạn thần kinh thực vật nặng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Trong
trạng thái rối loạn ý thức: trạng thái sảng/ trạng thái hoàng hôn sau cơn co
giật kiểu động kinh
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
+ Trong
cơn co giật kiểu động kinh.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Ngoài 3 trạng thái trên và
khi có biến đổi nhân cách.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Trạng thái cai với mê sảng
(F10.4) không có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN DO SỬ DỤNG
RƯỢU (F10.5)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng nghiện rượu.
- Các ảo
giác sinh động (điển hình là ảo thị, ảo thanh);
- Hiện
tượng nhận nhầm;
- Hoang
tưởng và/ hoặc ý tưởng liên hệ;
- Rối
loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ);
- Rối
loạn cảm xúc;
- Có thể
có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫn nặng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi;
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh nặng.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi; Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN DI CHỨNG
VÀ KHỞI PHÁT MUỘN DO SỬ DỤNG RƯỢU (F10.7)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Trong
tiền sử có thời gian sử dụng rượu kéo dài;
- Triệu
chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng rượu gây ra.
- Các
triệu chứng RLTT xuất hiện muộn sau một thời gian dài sử dụng rượu:
+ Biến
đổi về nhận thức;
+ Rối
loạn cảm xúc;
+ Biến
đổi nhân cách, tác phong.
+ Có thể
có hoang tưởng, ảo giác.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Hoang tưởng và/ hoặc
ảo giác chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Khi có biến đổi về nhận thức,
cảm xúc, nhân cách và/ hoặc hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn ổn định.
HỘI CHỨNG NGHIỆN CÁC CHẤT CÓ
THUỐC PHIỆN (F11.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có ít
nhất đồng thời 3 trong số các biểu hiện sau đây:
+ Thèm
muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng các chất có thuốc phiện;
+ Khó
khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng các chất có thuốc phiện về mặt thời
gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng;
+ Một
trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng các chất có thuốc phiện bị ngừng lại
hoặc giảm bớt;
+ Có
bằng chứng về việc tăng dung nạp các chất có thuốc phiện;
+ Sao
nhãng các thú vui hoặc các thích thú trước đây;
+ Tiếp
tục sử dụng các chất có thuốc phiện mặc dù biết được hậu quả tác hại của chúng
như tác hại do sử dụng quá nhiều các chất có thuốc phiện,...
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Hội chứng nghiện chất
có thuốc phiện (F11.2) không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều
khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Trong trạng thái cai sinh lý.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Ngoài trạng thái cai sinh
lý.
TRẠNG THÁI CAI CÁC CHẤT CÓ
THUỐC PHIỆN (F11.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng nghiện chất có thuốc phiện.
- Mất
ngủ.
- Lo âu,
trầm cảm.
- Rối
loạn thần kinh thực vật.
- Có thể
xuất hiện trạng thái kích động tâm thần vận động khi không đáp ứng nhu cầu sử
dụng lại chất có thuốc phiện.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: trong trạng thái kích
động tâm thần vận động.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): có biểu hiện lo âu, trầm cảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Ngoài trạng thái lo âu, trầm
cảm và kích động tâm thần vận động.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN DO SỬ DỤNG
CÁC CHẤT CÓ THUỐC PHIỆN (F11.5)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng nghiện các chất có thuốc phiện.
- Các ảo
giác sinh động;
- Hiện
tượng nhận nhầm;
- Hoang
tưởng và/ hoặc ý tưởng liên hệ.
- Rối
loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ);
- Rối
loạn cảm xúc;
- Có thể
có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫn nặng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi;
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh nặng.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi; Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN DI CHỨNG
VÀ KHỞI PHÁT MUỘN DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT CÓ THUỐC PHIỆN (F11.7)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Trong
tiền sử có thời gian sử dụng các chất có thuốc phiện kéo dài;
- Triệu
chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng các chất có thuốc phiện gây ra.
- Các
triệu chứng loạn thần xuất hiện muộn sau một thời gian dài sử dụng các chất có
thuốc phiện:
+ Biến
đổi về nhận thức;
+ Rối
loạn cảm xúc;
+ Biến
đổi nhân cách, tác phong.
+ Có thể
có hoang tưởng, ảo giác.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Hoang tưởng và/ hoặc
ảo giác chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Khi có biến đổi về nhận thức,
cảm xúc, nhân cách và/ hoặc hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn ổn định.
RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI
DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC (F16)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng về việc sử dụng các chất gây ảo giác;
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán xác định từng loại trạng thái lâm sàng:
+ Nhiễm
độc cấp (F16.0): trạng thái bệnh lý nhất thời tiếp theo sau việc sử dụng các
chất gây ảo giác với các biểu hiện (liên quan trực tiếp đến liều lượng chất gây
ảo giác nhưng không liên quan đến thời gian sử dụng kéo dài):
■ Rối
loạn ý thức,
■ Rối
loạn nhận thức,
■ Rối
loạn tri giác,
■ Rối
loạn cảm xúc và hành vi.
+ Hội
chứng nghiện (F16.2): Có ít nhất đồng thời 3 trong số các biểu hiện sau
đây:
▪ Thèm
muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng các chất gây ảo giác.
▪ Khó
khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng các chất gây ảo giác về mặt thời gian
bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng.
▪ Một
trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng các chất gây ảo giác bị ngừng lại hoặc
giảm bớt.
▪ Có
hiện tượng tăng dung nạp thuốc.
▪ Sao
nhãng các thú vui hoặc các thích thú trước đây.
▪ Tiếp
tục sử dụng các chất gây ảo giác mặc dù biết được hậu quả tác hại của chúng.
+ Rối
loạn loạn thần (F16.5);
▪ Các
triệu chứng loạn thần xuất hiện trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng chất gây ảo
giác.
▪ Ảo
tưởng và ảo giác sinh động.
▪ Hiện
tượng nhận nhầm.
▪ Rối
loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ).
▪ Rối
loạn cảm xúc.
▪ Có thể
có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫn nặng.
+
Trạng thái loạn thần di chứng và khởi phát muộn (F16.7):
▪ Trong
tiền sử có thời gian sử dụng kéo dài chất gây ảo giác.
▪ Triệu
chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng chất gây ảo giác gây ra, sau thời gian các
triệu chứng loạn thần không mất đi mà còn tồn tại.
▪ Biến
đổi về nhận thức.
▪ Rối
loạn cảm xúc.
▪ Biến
đổi nhân cách, tác phong.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Rối
loạn loạn thần: do hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
+ Rối
loạn tâm thần mức độ nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Đã có biến đổi nhân cách và
hành vi hoặc một số rối loạn tâm thần mức độ nhẹ và vừa.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Chưa có biến đổi nhân cách
và không có rối loạn tâm thần.
CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH
VI DO SỬ DỤNG NHIỀU LOẠI MA TÚY VÀ SỬ DỤNG CÁC CHẤT TÁC ĐỘNG TÂM THẦN KHÁC
(F19)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
bằng chứng về việc có sử dụng từ 2 loại ma túy trở lên chất tác động tâm thần
khác.
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán xác định từng trạng thái lâm sàng:
+
Nhiễm độc cấp (F19.0): trạng thái bệnh lý nhất thời tiếp theo sau việc sử
dụng các loại ma túy và chất tác động tâm thần với các biểu hiện (liên quan
trực tiếp đến liều lượng ma túy và chất tác động tâm thần nhưng không liên quan
đến thời gian sử dụng kéo dài):
■ Rối
loạn ý thức,
■ Rối
loạn nhận thức,
■ Rối
loạn tri giác,
■ Rối
loạn cảm xúc và hành vi..
+ Hội
chứng nghiện (.F19.2): Có ít nhất đồng thời 3 trong số các biểu hiện sau
đây:
▪ Thèm
muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng ma túy và chất tác động tâm thần.
▪ Khó
khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng ma túy và chất tác động tâm thần về
mặt thời gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng.
▪ Một
trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng ma túy và chất tác động tâm thần bị
ngừng lại hoặc giảm bớt.
▪ Có
hiện tượng tăng dung nạp thuốc.
▪ Sao
nhãng các thú vui hoặc các thích thú trước đây.
▪ Tiếp
tục sử dụng ma túy và chất tác động tâm thần mặc dù biết được hậu quả tác hại
của chúng.
+ Rối
loạn loạn thần (F19.5):
▪ Các
triệu chứng loạn thần xuất hiện trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng ma túy và
chất tác động tâm thần.
▪ Ảo
tưởng và ảo giác sinh động.
▪ Hiện
tượng nhận nhầm.
▪ Hoang
tưởng và/ hoặc ý tưởng liên hệ.
▪ Rối
loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ).
▪ Rối
loạn cảm xúc.
▪ Có thể
có ý thức mù mờ nhưng không dẫn đến lú lẫn nặng.
+
Trạng thái loạn thần di chứng và khởi phát muộn (F19.7):
▪ Trong
tiền sử có thời gian sử dụng kéo dài nhiều loại ma túy và chất tác động tâm
thần.
▪ Triệu
chứng loạn thần trực tiếp do sử dụng nhiều loại ma túy và chất tác động tâm
thần gây ra, sau thời gian các triệu chứng loạn thần không mất đi mà còn tồn
tại.
▪ Biến
đổi về nhận thức.
▪ Rối
loạn cảm xúc.
▪ Biến
đổi nhân cách, tác phong.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Rối
loạn loạn thần: do hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
+ Rối
loạn tâm thần mức độ nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Đã có biến đổi nhân cách và
hành vi hoặc một số rối loạn tâm thần mức độ nhẹ và vừa.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Chưa có biến đổi nhân cách
và không có rối loạn tâm thần. .
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT (F20)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
c) Các
nhóm triệu chứng để chẩn đoán:
- Tư duy
vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt hay bị đánh cắp và tư duy bị phát thanh;
- Các
hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối hay bị động có liên quan rõ rệt đến vận
động thân thể hay các chi hoặc có liên quan đến những ý nghĩ, hành vi hay cảm
giác đặc biệt; Tri giác hoang tưởng;
- Các ảo
thanh bình luận thường xuyên về hành vi của bệnh nhân hay thảo luận với nhau về
bệnh nhân hoặc các loại ảo thanh khác xuất phát từ một bộ phận nào đó của thân
thể;
- Các
loại hoang tưởng dai dẳng khác không thích hợp về mặt văn hóa và hoàn toàn
không thể có được như tính đồng nhất về tôn giáo hay chính trị hoặc những khả
năng và quyền lực siêu nhân (thí dụ: có khả năng điều khiển thời tiết, hoặc
đang tiếp xúc với những người của thế giới khác);
- Ảo
giác dai dẳng bất cứ loại nào, có khi kèm theo hoang tưởng thoáng qua hay chưa
hoàn chỉnh, không có nội dung cảm xúc rõ ràng hoặc kèm theo ý tưởng quá dai
dẳng hoặc xuất hiện hàng ngày trong nhiều tuần hay nhiều tháng;
- Tư duy
gián đoạn hay thêm từ khi nói, đưa đến tư duy không liên quan hay lời nói không
thích hợp hay ngôn ngữ bịa đặt;
- Tác
phong căng trương lực như kích động, giữ nguyên dáng hay uốn sáp, phủ định,
không nói, hay sững sờ;
- Các
triệu chứng âm tính như vô cảm rõ rệt, ngôn ngữ nghèo nàn, các đáp ứng cảm xúc
cùn mòn hay không thích hợp thường đưa đến cách ly xã hội hay giảm sút hiệu
suất lao động xã hội; phải rõ ràng là các triệu chứng trên không do trầm cảm
hay thuốc an thần kinh gây ra;
- Biến
đổi thường xuyên và có ý nghĩa về chất lượng toàn diện của tập tính tác nhân
biểu hiện như là mất thích thú, thiếu mục đích, lười nhác, thái độ mê mải suy
nghĩ về bản thân và cách ly xã hội.
d) Tiêu
chuẩn chẩn đoán dựa vào ICD 10:
- Phải
có ít nhất một nhóm triệu chứng (rõ ràng) trong bốn nhóm triệu chứng từ (1) đến
(4), hoặc có ít nhất hai trong số năm nhóm triệu chứng từ (5) đến (9);
- Các
triệu chứng kéo dài ít nhất một tháng;
- Loại
trừ: Bệnh não, trầm cảm, hưng cảm mở rộng, bệnh nhân trong trạng thái nhiễm độc
ma túy.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Có cơn
xung động phân liệt;
- Giai
đoạn bệnh cấp tính;
- Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
- Giai
đoạn sa sút trí tuệ.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
PARANOID (F20.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chung cho chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt.
- Các ảo
giác và/ hoặc hoang tưởng phải nổi bật, các rối loạn cảm xúc, ý chí và lời nói
tương đối kín đáo.
- Hoang
tưởng có thể thuộc bất cứ loại nào, tuy nhiên các hoang tưởng bị kiểm ra, bị
chi phối hay bị động và hoang tưởng bị truy hại là đặc trưng nhất.
- Ảo
giác chủ yếu là ảo thanh đe dọa, mệnh lệnh hay đàm thoại, các loại ảo giác khác
có thể xuất hiện nhưng không chiếm ưu thế.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi;
+ Cơn
xung động phân liệt;
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định. .
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
THANH XUÂN (F20.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chung cho chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt.
- Thường
xuất hiện ở tuổi thanh thiếu niên hay người thành niên trẻ.
- Rối
loạn cảm xúc nổi bật với các đặc trưng: cảm xúc hời hợt, không thích hợp và
thường kèm theo cười khúc khích hay tự mãn, mỉm cười một mình hay kiểu cách.
- Tư duy
lộn xộn, lời nói dông dài và rời rạc.
- Hành
vi lố lăng, kiểu cách, điệu bộ thiếu mục đích.
- Hoang
tưởng và các ảo giác có thể có nhưng không thường xuyên.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Cơn
xung động phân liệt;
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần).
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định..
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
KHÔNG BIỆT ĐỊNH (F20.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chung cho chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt.
- Không
thỏa mãn các tiêu chuẩn chẩn đoán của các thể: paranoid, thanh xuân hay căng
trương lực.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Cơn
xung động phân liệt;
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định..
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
TRẦM CẢM SAU PHÂN LIỆT (F20.4)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chung cho chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt trong vòng 12 tháng qua.
- Một số
triệu chứng bệnh tâm thần phân liệt còn tồn tại nhưng không nổi bật và các
triệu chứng trầm cảm nổi lên đáp ứng tiêu chuẩn của một giai đoạn trầm cảm
(F32).
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Trầm
cảm mức độ nặng có hoặc không kèm theo các triệu chứng loạn thần;
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
+ Cơn
xung động phân liệt;
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
+ Giai
đoạn bệnh thuyên giảm,
+ Trầm
cảm mức độ nhẹ hoặc vừa.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định. .
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
DI CHỨNG (F20.5)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mà bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Trong
quá khứ ít nhất có một giai đoạn loạn thần rõ rệt đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán
bệnh tâm thần phân liệt.
- Những
triệu chứng phân liệt “âm tính” nổi bật: cảm xúc cùn mòn, ngôn ngữ nghèo nàn,
tính bị động thiếu sáng kiến, kém chăm sóc bản thân và kém hoạt động xã hội.
- Một
thời kỳ ít nhất 1 năm trong đó cường độ và tần số các triệu chứng phong phú như
hoang tưởng, ảo giác còn tối thiểu hoặc giảm nhẹ và hội chứng âm tính vẫn còn
tồn tại.
- Không
có trạng thái mất trí hay bệnh lý thực tổn nào khác.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh tiến triển.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
+ Cơn
xung động phân liệt.
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Người bệnh tâm thần phân
liệt thể di chứng (F20.5) không có đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiển
hành vi. .
BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ
ĐƠN THUẦN (F20.6)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chung cho chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt.
- Các
nét âm tính đặc trưng của tâm thần phân liệt (cảm xúc cùn mòn, ý chí giảm
sút,...) xuất hiện mà không có các triệu chứng loạn thần nào đi trước.
- Tác
phong kỳ dị phát triển âm thầm nhưng tăng dần.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Cơn
xung động phân liệt;
+ Giai
đoạn sa sút trí tuệ (sa sút tâm thần),
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định..
RỐI LOẠN TÂM THẦN PHÂN LIỆT
(F21)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Có 3
hay 4 trong số các biểu hiện sau:
+ Cảm
xúc không thích hợp, hay hời hợt;
+ Tác
phong hay hình dáng bề ngoài lạ lùng, kỳ quái;
+ Ít
tiếp xúc với người xung quanh;
+ Tin
tưởng kỳ dị hay tư duy thần bí;
+ Hoài
nghi hay ý tưởng paranoid;
+ Nghiền
ngẫm, ám ảnh, thường có nội dung sợ dị hình, tình dục hay xâm phạm;
+ Đôi
khi xuất hiện các ảo tưởng cơ thể - giác quan hay ảo tưởng khác, giải thể nhân
cách hay tri giác sai thực tại;
+ Tư duy
và lời nói mơ hồ, chi li ẩn dụ, quá chải chuốt hay định hình;
+ Thỉnh
thoảng xuất hiện giai đoạn loạn thần.
- Các
biểu hiện trên tồn tại ít nhất trong hai năm.
- Chưa
bao giờ có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Các
triệu chứng loạn thần chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN HOANG TƯỞNG (F22.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Hoang
tưởng phải là đặc điểm lâm sàng duy nhất và tồn tại ít nhất 3 tháng, hoang
tưởng có thể là đơn độc hoặc một nhóm hoang tưởng có liên quan với nhau;
- Có thể
từng thời kỳ có rối loạn cảm xúc hoặc ảo giác xuất hiện lẻ tẻ nhưng ngoài thời
kỳ đó ra thì hoang tưởng vẫn tồn tại;
- Không
có các triệu chứng phân liệt trong bệnh sử như hoang tưởng bị kiểm tra, tư duy
bị phát thanh, cảm xúc cùn mòn;
- Không
có bệnh não.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: khi hoang tưởng trực
tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): khi hoang tưởng không trực
tiếp chi phối hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định không còn
hoang tưởng.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP (F23)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Khởi
phát cấp trong khoảng 2 tuần;
- Thời
gian kéo dài từ vài tuần đến vài ba tháng (tùy theo các thể lâm sàng);
- Triệu
chứng lâm sàng đa dạng và biến đổi nhanh chóng, tùy theo các thể lâm sàng sẽ có
một số trong các triệu chứng sau:
+ Ý
thức: một số có biểu hiện giảm nhẹ năng lực định hướng về thời gian và không
gian;
+ Tư
duy: hoang tưởng đa dạng, hay gặp nhất là hoang tưởng bị theo dõi, bị truy hại,
ngoài ra còn gặp một số hoang tưởng kỳ quái, hoang tưởng bị chi phối, bị xâm
nhập;
+ Tri
giác: đa số có ảo giác, nhiều nhất là ảo thanh, tiếp đến là ảo thị, các loại ảo
giác khác ít gặp hơn. Ảo thanh có nhiều nội dung khác nhau như: đe dọa, ra
lệnh, đàm thoại, bình phẩm,...
+ Cảm
xúc: không ổn định;
+ Hành
vi tác phong: kích động, tấn công, một số bệnh nhân có biểu hiện căng trương
lực.
c) Có
thể có stress kết hợp,
d) Trong
bệnh sử không có nguyên nhân thực tổn như chấn động não, mê sảng, trạng thái
nhiễm độc rượu hay ma túy,...
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn cấp tính;
- Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
- Cơn
xung động cảm xúc hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP ĐA
DẠNG KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG CỦA TÂM THẦN PHÂN LIỆT (F23.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Bệnh
khởi phát cấp.
- Có
nhiều ảo giác hoặc hoang tưởng thay đổi cả thể loại và cường độ từ ngày này
sang ngày khác hoặc trong một ngày.
- Trạng
thái cảm xúc thay đổi phù hợp với nội dung hoang tưởng/ ảo giác.
- Không
đủ tiêu chuẩn điều kiện để chẩn đoán tâm thần phân liệt hoặc giai đoạn hưng cảm
hay trầm cảm.
- Các
rối loạn trên không do nguyên nhân thực tổn.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi;
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP GIỐNG
PHÂN LIỆT (F23.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Bệnh
khởi phát cấp.
- Các
triệu chứng đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt (F20),
- Bệnh
cảnh lâm sàng không có đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán các rối loạn loạn thần cấp đa
dạng.
- Các
triệu chứng này tồn tại không quá 01 tháng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động cảm xúc và hành vi.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
CÁC RỐI LOẠN LOẠN THẦN CẤP
KHÁC CHỦ YẾU HOANG TƯỞNG (F23.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Bệnh
khởi phát cấp.
- Hoang
tưởng hay ảo giác xuất hiện trong đa số thời gian từ khi hình thành một trạng
thái loạn thần rõ rệt
- Bệnh
cảnh lâm sàng không có đầy đủ các tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh tâm thần phân
liệt cũng như rối loạn loạn thần cấp đa dạng nhất thời.
- Thời
gian tồn tại các triệu chứng trên không quá 03 tháng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh toàn phát.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN PHÂN LIỆT CẢM XÚC
(F25)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt;
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc;
- Các
triệu chứng cảm xúc lẫn phân liệt đều nổi bật trong cùng một giai đoạn của
bệnh, thường là đồng thời nhưng ít nhất cùng cách nhau khoảng vài ngày.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Cơn
xung động phân liệt;
- Cơn
xung động cảm xúc;
- Giai
đoạn bệnh cấp tính;
- Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Trong giai đoạn bệnh thuyên
giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN PHÂN LIỆT CẢM XÚC
LOẠI HƯNG CẢM (F25.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định;
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt phải được đáp ứng.
- Các
triệu chứng của giai đoạn hưng cảm phải được đáp ứng.
- Cả 2
đều nổi bật trong cùng một giai đoạn của bệnh, trong đó:
+ Khí
sắc hưng phấn phải nổi bật lên hoặc có sự kết hợp giữa khí sắc hưng phấn ít với
tính cáu kỉnh hoặc tính kích động tăng lên.
+ Trong
vòng một giai đoạn ít nhất phải có một và tốt hơn có 2 triệu chứng tâm thần
phân liệt điển hình xuất hiện rõ ràng (từ a đến d tại tiêu chuẩn chẩn đoán Tâm
thần Phân liệt theo ICD10-1992).
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động phân liệt.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN PHÂN LIỆT CẢM XÚC
LOẠI TRẦM CẢM (F25.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt phải được đáp ứng.
- Các
triệu chứng của giai đoạn trầm cảm phải được đáp ứng.
- Cả 2
đều nổi bật trong cùng một giai đoạn của bệnh, trong đó:
+ Phải
có trầm cảm nổi bật kèm theo ít nhất 02 triệu chứng trầm cảm đặc trưng hoặc kết
hợp với hành vi tác phong dị thường.
+ Trong
vòng một giai đoạn ít nhất phải có một và tốt hơn có 2 triệu chứng tâm thần
phân liệt điển hình xuất hiện rõ ràng (từ a đến d tại tiêu chuẩn chẩn đoán Tâm
thần phân liệt theo ICD10-1992)
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động phân liệt.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN PHÂN LIỆT CẢM XÚC
LOẠI HỖN HỢP (F25.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Rối
loạn này đáp ứng tiêu chuẩn đối với chẩn đoán tâm thần phân liệt (F20).
- Rối
loạn này đáp ứng tiêu chuẩn đối với rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai
đoạn hỗn hợp (F31.6).
- Các
triệu chứng phân liệt và rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn hỗn hợp
phải cùng tồn tại trong một giai đoạn bệnh.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động phân liệt.
+ Cơn
xung động cảm xúc.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Cảm
xúc: hưng phấn ở các mức độ khác nhau;
- Tư
duy: tư duy phi tán; ý tưởng tự cao quá mức có thể phát triển thành hoang
tưởng, có thể xuất hiện các loại hoang tưởng khác không phù hợp với khí sắc;
- Hoạt
động: tăng năng lượng hoạt động đưa đến hoạt động thái quá, có thể có trạng
thái kích động;
- Giảm
chú ý và mất ngủ;
- Một số
trường hợp nặng có thể xuất hiện ảo giác.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn bệnh cấp tính;
- Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
- Giai
đoạn bệnh thuyên giảm;
- Giai
đoạn hưng cảm nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
HƯNG CẢM KHÔNG CÓ CÁC TRIỆU
CHỨNG LOẠN THẦN (F30.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Khí
sắc tăng không tương xứng với hoàn cảnh.
- Tư duy
nhanh, phi tán, ý tưởng tự cao, khuếch đại.
- Tăng
năng lượng, hoạt động thái quá, thích can thiệp vào việc của người khác, có thể
có trạng thái kích động tâm thần vận động.
- Tăng
tình dục, có thể xuất hiện giải tỏa bản năng tình dục.
- Chú ý
di chuyển nhanh, giảm tập trung chú ý.
- Giảm
nhu cầu giấc ngủ.
- Có thể
có biểu hiện rối loạn tri giác như đánh giá màu sắc một cách đặc biệt rực rỡ
(thường là đẹp).
- Thời
gian các triệu chứng kéo dài ít nhất 01 tuần.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính;
+ Trạng
thái kích động tâm thần vận động;
+ Giải
tỏa bản năng tình dục (trong trường hợp phạm tội về tình dục).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
HƯNG CẢM CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG
LOẠN THẦN (F30.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán hưng cảm không có các triệu chứng loạn thần (F30.1).
- Kèm
theo có ít nhất 02 trong các triệu chứng sau.
+ Hoang
tưởng tự cao hay tôn giáo.
+ Ảo
giác có hoặc không phù hợp với khí sắc.
+ Có thể
có hoang tưởng bị hại hoặc hoang tưởng liên hệ.
+ Hoạt
động thể hiện mạnh, kéo dài và kích động, không chú ý đến việc ăn uống và vệ
sinh cá nhân.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối hành vi.
+ Trạng
thái kích động tâm thần vận động.
+ Giải
tỏa bản năng tình dục (trong trường hợp phạm tội về tình dục).
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC
(F31)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Giai
đoạn hưng cảm và giai đoạn trầm cảm xen kẽ nhau;
- Giai
đoạn hưng cảm lặp đi lặp lại ít nhất hai lần;
- Có thể
có sang chấn tâm lý.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn bệnh cấp tính;
- Giai
đoạn hưng cảm (có hoặc không có các triệu chứng loạn thần);
- Giai
đoạn trầm cảm nặng (có hoặc không có các triệu chứng loạn thần);
- Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
- Giai
đoạn bệnh thuyên giảm;
- Giai
đoạn hưng cảm nhẹ;
- Giai
đoạn trầm cảm nhẹ và vừa.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC,
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN HƯNG CẢM NHẸ (F31.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có đầy
đủ các triệu chứng của một giai đoạn hưng cảm nhẹ:
+ Tăng
khí sắc nhẹ và dai dẳng kéo dài ít nhất nhiều ngày liên tục.
+ Tư duy
nhanh.
+ Tăng
năng lượng hoạt động, thường có cảm giác thoải mái và có hiệu suất cơ thể lẫn
tâm thần rõ rệt như dễ chan hòa, ba hoa suồng sã, tăng tình dục và giảm nhu cầu
ngủ.
- Có ít
nhất một giai đoạn rối loạn cảm xúc khác trước đó như: hưng cảm nhẹ, hưng cảm,
trầm cảm hoặc hỗn hợp.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn cảm xúc lưỡng
cực, hiện tại giai đoạn hưng cảm nhẹ không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc
khả năng điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC,
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN HƯNG CẢM KHÔNG CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F31.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
- Giai
đoạn này phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của hưng cảm không có các triệu chứng
loạn thần (F30.1) bao gồm:
+ Giai
đoạn hưng cảm phải kéo dài ít nhất một tuần như khí sắc tăng cao không tương
xứng với hoàn cảnh riêng của đối tượng. Có thể thay đổi từ vui vẻ vô tư đến
kích động gần như không thể kiểm soát được.
+ Sự
hưng phấn thường kèm theo tăng năng lượng đưa đến hoạt động thái quá, nói nhanh
và giảm nhu cầu ngủ, mất khả năng kiềm chế xã hội thông thường, giảm sự chú ý,
tự cao quá mức, ý tưởng khuếch đại hoặc quá lạc quan
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh cấp
tính.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC,
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN HƯNG CẢM CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F31.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
- Giai
đoạn này phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của hưng cảm có các triệu chứng loạn
thần (F30.2) bao gồm:
+ Khí
sắc tăng cao không phù hợp với hoàn cảnh thực tại, thay đổi từ vui vẻ, vô tư
đến kích động không thể kiểm tra được.
+ Tư duy
phi tán.
+ Tăng
năng lượng, tăng hoạt động đưa đến hoạt động thái quá, giảm nhu cầu ngủ, mất
khả năng kiềm chế xã hội thông thường, giảm chú ý.
+ Tự cao
quá mức, hoang tưởng tự cao hoặc hoang tưởng bị hại, ảo giác.
+ Tăng
hoạt động quá mức dẫn đến gầy sút.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi bệnh: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC,
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM NHẸ HOẶC VỪA (F31.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực
- Giai
đoạn này phải có đầy đủ các tiêu chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0)
hoặc vừa (F32.1).
+ Các
triệu chứng giai đoạn hiện tại trầm cảm nhẹ bao gồm phải có ít nhất 2 trong 03
triệu chứng chính:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
và có ít
nhất 02 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
có thể
có các triệu chứng cơ thể kèm theo.
+ Các
triệu chứng giai đoạn hiện tại trầm cảm vừa bao gồm phải có ít nhất 2 trong 03
triệu chứng chính sau:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
và có ít
nhất 03 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
có thể
có các triệu chứng cơ thể kèm theo.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn cảm xúc lưỡng
cực, hiện tại giai đoạn trầm cảm nhẹ hoặc vừa không làm mất khả năng nhận thức
và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học;
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực
- Giai
đoạn hiện tại phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của 1 giai đoạn trầm cảm nặng không
có các triệu chứng loạn thần (F32.2), bao gồm 3 triệu chứng chính:
+ Khí
sắc trầm.
+ Mất
quan tâm thích thú.
+ Mệt
mỏi và giảm hoạt động.
và có ít
nhất 4 trong 7 triệu chứng khác:
+ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
+ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
+ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng. Trường hợp nặng nhưng vẫn không xuất hiện
hoang tưởng hoặc ảo giác.
+ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
+ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Rối
loạn giấc ngủ.
+ Ăn ít
ngon miệng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC,
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM NẶNG CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F31.5)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
- Giai
đoạn hiện tại phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của 1 giai đoạn trầm cảm nặng có
các triệu chứng loạn thần, bao gồm 3 triệu chứng chính:
+ Khí
sắc trầm.
+ Mất
quan tâm thích thú.
+ Mệt
mỏi và giảm hoạt động.
và có ít
nhất 4 trong 7 triệu chứng khác:
+ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
+ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
+ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng. Trường hợp nặng nhưng vẫn không xuất hiện
hoang tưởng hoặc ảo giác.
+ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
+ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Rối
loạn giấc ngủ.
+ Ăn ít
ngon miệng.
kèm theo
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác hoặc sững sờ trầm cảm. Hoang tưởng và/ hoặc ảo
giác có thể phù hợp hoặc không phù hợp với rối loạn khí sắc.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- 3
triệu chứng chính:
+ Khí
sắc trầm;
+ Mất
quan tâm và thích thú;
+ Mệt
mỏi và giảm hoạt động.
- 7
triệu chứng khác:
+ Giảm
sút sự tập trung và sự chú ý;
+ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin;
+ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng. Trường hợp nặng có thể xuất hiện hoang tưởng
bị tội hay tự buộc tội hoặc ảo thanh mang tính chất bình phẩm, chê bai;
+ Nhìn
vào tương lai ảm đạm và bi quan;
+ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát;
+ Rối
loạn giấc ngủ;
+ Ăn ít
ngon miệng.
- Các
triệu chứng trên kéo dài ít nhất là 02 tuần.
- Giai
đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0): có ít nhất 02 triệu chứng chính và ít nhất 02 triệu
chứng khác.
- Giai
đoạn trầm cảm vừa (F32.1): có ít nhất 02 triệu chứng chính và ít nhất 03 triệu
chứng khác.
- Giai
đoạn trầm cảm nặng, không có các triệu chứng loạn thần (F32.2): có tất cả 03
triệu chứng chính và ít nhất 04 triệu chứng khác.
- Giai
đoạn trầm cảm nặng kèm theo các triệu chứng loạn thần (F32.3): đáp ứng tiêu
chuẩn chẩn đoán F32.2, kèm theo có các hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ, trầm
cảm.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn trầm cảm nặng có hoặc không có các triệu chứng loạn thần;
- Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối;
- Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự):
- Giai
đoạn trầm cảm vừa;
- Giai
đoạn trầm cảm nhẹ.
c) Đủ
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM NẶNG KHÔNG
CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F32.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Phải
có 03 triệu chứng điển hình:
+ Khí
sắc trầm.
+ Mất
mọi quan tâm và thích thú.
+ Giảm
năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động.
- Cộng
thêm ít nhất 04 triệu chứng khác và một số phải đặc biệt nặng:
+ Giảm
sự tập trung chú ý.
+ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
+ Những
ý tưởng bị tội và không xứng đáng.
+ Nhìn
tương lai ảm đạm và bi quan.
+ Ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Rối
loạn giấc ngủ.
+ Ăn ít
ngon miệng.
- Thời
gian kéo dài ít nhất 02 tuần. Nếu triệu chứng đặc biệt nặng và khởi phát rất
nhanh thì có thể chẩn đoán trước 02 tuần.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM NẶNG KÈM
THEO CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F32.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Đủ
tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn trầm cảm nặng không có các triệu chứng loạn thần
(F32.2).
- Các
hoang tưởng thường bao gồm những ý tưởng tội lỗi thấp hèn hoặc những tai họa
sắp xảy ra mà bệnh nhân phải gánh chịu.
- Ảo
giác thường là giọng kết tội, phỉ báng.
- Chậm
chạp tâm thần vận động nặng có thể dẫn đến sững sờ.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Do
hoang tưởng và/ hoặc ảo giác chi phối.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN NHẸ (F33.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Rối
loạn lặp đi lặp lại những giai đoạn trầm cảm đã được xác định như giai đoạn
trầm cảm nhẹ (F32.0) vừa (F32.1) hoặc nặng (F32.2 và F32.3)
- Trước
đó không có giai đoạn độc lập tăng khí sắc và tăng hoạt động có đủ tiêu chuẩn
cho một cơn hưng cảm có đủ tiêu chuẩn của một cơn hưng cảm (F30.1 và F30.2)
hoặc một cơn hưng cảm nhẹ (F30.0) không phải do tác dụng của thuốc chống trầm
cảm gây nên.
- Hiện
tại có đủ các triệu chứng của một giai đoạn trầm cảm nhẹ, bao gồm:
+ Phải
có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng chính:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
+ có ít
nhất 02 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Thời
gian kéo dài tối thiểu khoảng 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối
loạn khí sắc đáng kể.
+ Có thể
có hoặc không có các triệu chứng cơ thể kèm theo.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn trầm cảm tái
diễn hiện tại giai đoạn nhẹ không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng
điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN VỪA (F33.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
giai đoạn trầm cảm lập đi lặp lại đã được xác định như giai đoạn trầm cảm nhẹ
(F30.0) vừa (F30.1) hoặc nặng (F30.2 và F30.3).
- Trước
đó không có giai đoạn độc lập tăng khí sắc và tăng hoạt động có đủ tiêu chuẩn
cho một cơn hưng cảm mà không phải do tác động của điều trị thuốc chống trầm
cảm gây nên (F30.0 hoặc F30.1 và F30.2)
- Hiện
tại có đủ các triệu chứng của một giai đoạn trầm cảm vừa, bao gồm:
+ Phải
có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng chính:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
+ có ít
nhất 03 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Thời
gian kéo dài tối thiểu khoảng 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối
loạn khí sắc đáng kể.
+ Có thể
có hoặc không có triệu chứng cơ thể triệu chứng cơ thể kèm theo.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn trầm cảm tái
diễn hiện tại giai đoạn vừa không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng
điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN NẶNG KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F33.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
giai đoạn trầm cảm lặp đi lặp lại đã được xác định như giai đoạn trầm cảm nhẹ
(F30.0) vừa (F30.1) hoặc nặng (F30.2 và F30.3).
- Trước
đó không có giai đoạn độc lập tăng khí sắc và tăng hoạt động có đủ tiêu chuẩn
cho một cơn hưng cảm mà không phải do tác động của điều trị thuốc chống trầm
cảm gây nên (F30.0 hoặc F30.1 và F30.2)
- Hiện
tại có đủ các triệu chứng của một giai đoạn trầm cảm nặng, bao gồm:
+ Phải
có 3 triệu chứng chính:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
+ có ít
nhất 04 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Thời
gian kéo dài tối thiểu khoảng 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối
loạn khí sắc đáng kể.
+ Có các
triệu chứng cơ thể kèm theo.
2.
Kết luận vè khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN
HIỆN TẠI GIAI ĐOẠN NẶNG CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG LOẠN THẦN (F33.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Các
giai đoạn trầm cảm lặp đi lặp lại đã được xác định như giai đoạn trầm cảm nhẹ
(F30.0) vừa (F30.1) hoặc nặng (F30.2 và F30.3).
- Trước
đó không có giai đoạn độc lập tăng khí sắc và tăng hoạt động có đủ tiêu chuẩn
cho một cơn hưng cảm mà không phải do tác động của điều trị thuốc chống trầm
cảm gây nên (F30.0 hoặc F30.1 và F30.2)
- Hiện
tại có đủ các triệu chứng của một giai đoạn trầm cảm nặng, bao gồm:
+ Phải
có 3 triệu chứng chính:
▪ Khí
sắc trầm
▪ Mất
quan tâm thích thú
▪ Mệt
mỏi và giảm hoạt động
+ Có ít
nhất 04 trong số các triệu chứng sau:
▪ Rối
loạn giấc ngủ.
▪ Ăn ít
ngon miệng.
▪ Giảm
sự tập trung và sự chú ý.
▪ Giảm
sút tính tự trọng và lòng tự tin.
▪ Có ý
tưởng bị tội và không xứng đáng.
▪ Nhìn
vào tương lai ảm đạm, bi quan.
▪ Có ý
tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.
+ Kèm
theo hoang tưởng và/ hoặc ảo giác hoặc sững sờ trầm cảm. Hoang tưởng và/ hoặc
ảo giác có thể phù hợp hoặc không phù hợp với rối loạn khí sắc.
+ Thời
gian kéo dài tối thiểu khoảng 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối
loạn khí sắc đáng kể.
- Có các
triệu chứng cơ thể kèm theo.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
+ Giai
đoạn bệnh cấp tính.
+ Cơn
xung động trầm cảm.
+ Hoang
tưởng và/ hoặc ảo giác trực tiếp chi phối hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh thuyên giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh ổn định.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Khí
sắc trầm kéo dài.
- Triệu
chứng của trầm cảm không đủ nặng để chẩn đoán 1 giai đoạn trầm cảm riêng biệt.
- Bệnh
nhân thường có những thời kỳ vài ngày đến vài tuần cảm thấy khỏe.
- Đa số
bệnh nhân than phiền ngủ kém, cảm giác không thoải mái nhưng vẫn có khả năng
đáp ứng nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.
- Bệnh
thường khởi phát sớm ở tuổi thành niên và kéo dài nhiều năm, đôi khi cả đời.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Loạn khí sắc không làm
mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
RỐI LOẠN HỖN HỢP LO ÂU VÀ
TRẦM CẢM (F41.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có
triệu chứng lo âu nhưng không đủ nặng để chẩn đoán rối loạn lo âu.
- Có
triệu chứng trầm cảm nhưng không đủ nặng để chẩn đoán rối loạn trầm cảm.
- Hai
nhóm triệu chứng trên cùng tồn tại song song với nhau.
- Có các
triệu chứng thần kinh tự trị.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn hỗn hợp lo âu
và trầm cảm không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành
vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
PHẢN ỨNG VỚI STRESS CẤP
(F42.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Bệnh
thường xảy ra ngay lập tức hoặc trong vòng vài phút sau khi có sang chấn trầm
trọng. Thêm vào đó là các triệu chứng sau:
+ Trạng
thái sững sờ với thu hẹp ý thức và chú ý, không có khả năng hiểu được các tác
nhân kích thích và rối loạn định hướng;
+ Có hội
chứng rối loạn thần kinh thực vật.
- Các
triệu chứng thường xuất hiện trong nhiều phút khi có tác động của kích thích
hay sự kiện gây stress và biến mất trong vòng 2-3 ngày.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi:
- Trạng
thái sững sờ;
- Thu
hẹp ý thức;
- Rối
loạn định hướng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): khi các triệu chứng đã thuyên
giảm.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: giai đoạn không còn các
triệu chứng stress cấp.
RỐI LOẠN STRESS SAU SANG CHẤN
(F43.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Có sự
kiện gây stress.
- Bệnh
nhân có các nét về nhân cách yếu hoặc tiền sử có bệnh tâm căn.
- Phải
có những cảnh “hồi tưởng” bắt buộc về sang chấn.
- Có
biểu hiện né tránh những tình huống giống hoặc liên quan với sang chấn.
- Thường
có trạng thái tăng quá mức thần kinh tự trị.
- Thường
xảy ra trong vòng vài tuần đến vài tháng nhưng tối đa không quá 06 tháng sau
khi có sự kiện sang chấn. Một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn 06
tháng nhưng có các triệu chứng lâm sàng điển hình.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Rối loạn stress sau
sang chấn không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành
vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
CÁC RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG
(F43.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn lâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Có
bằng chứng về sự kiện, hoàn cảnh gây stress hoặc khủng hoảng đời sống;
- Khí
sắc trầm, lo âu, phiền muộn, căng thẳng và giận dữ;
- Có thể
kèm theo rối loạn hành vi: Tấn công hoặc chống đối xã hội;
- Khó
khăn trong việc hòa nhập với môi trường sống hiện tại;
- Giảm
sút hiệu suất công việc và thói quen hàng ngày;
- Thông
thường bệnh bắt đầu trong vòng 1 tháng sau khi xảy ra sự kiện gây stress hoặc
sự thay đổi trong đời sống và triệu chứng kéo dài thường không quá 6 tháng.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Rối
loạn sự thích ứng không gây ra mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: giai đoạn bệnh ổn định.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm
thần và hành vi (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc?
c) Tiêu
chuẩn chẩn đoán:
- Hoặc
là những phàn nàn dai dẳng và đau khổ về mệt mỏi tăng lên sau một số cố gắng
trí óc, hoặc là những phàn nàn dai dẳng và đau khổ về cảm giác suy kiệt sau khi
có một cố gắng tối thiểu;
- Ít
nhất có hai trong những biểu hiện sau:
+ Các
cảm giác đau và nhức cơ.
+ Chóng
mặt.
+ Đau
căng đầu.
+ Rối
loạn giấc ngủ.
+ Không
có khả năng thư giãn.
+ Tính
cáu kỉnh.
+ Khó
tiêu.
- Các
triệu chứng thần kinh tự trị hay trầm cảm không đủ dai dẳng và trầm trọng để
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của những rối loạn đặc hiệu hơn trong phân loại
này.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi: Tâm căn suy nhược
không làm mất khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Giai đoạn bệnh tiến triển.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Giai đoạn bệnh thuyên giảm
và ổn định.
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH PARANOID
(F60.0)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặc hiệu chung:
+ Rối
loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ở trẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu
niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;
+ Các
triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vững và tồn tại suốt đời;
+ Không
có bằng chứng về các bệnh thực tổn não và các rối loạn tâm thần khác;
+ Người
bệnh biết được và đau buồn về những nét bất thường của mình nhưng không thể
điều chỉnh được.
- Có ít
nhất 03 trong số các nét đặc trưng sau:
+ Nhạy
cảm quá mức khi bị thất bại hay cự tuyệt;
+ Có
khuynh hướng thù hằn dai dẳng, thí dụ không chịu tha thứ sự lăng mạ, xúc phạm,
gây thiệt hại, khinh miệt;
+ Có
tính đa nghi và khuynh hướng lan tỏa làm méo mó những sự kiện bằng cách giải
thích các việc làm vô tư và hữu nghị của người khác như thù địch hay khinh
miệt;
+ Có ý
thức đấu tranh dai dẳng cho quyền lợi cá nhân, không tương xứng với hoàn cảnh
thực tế;
+ Nghi
ngờ dai dẳng không có bằng chứng về sự trung thành của vợ hay chồng về mặt tình
dục;
+ Nhạy
cảm quá mức về tầm quan trọng của mình, biểu hiện trong thái độ liên hệ bản
thân dai dẳng;
+ Bận
tâm vào những giải thích không có cơ sở theo kiểu “âm mưu” về các sự kiện trực
tiếp đối với bệnh nhân và thế giới bên ngoài nói chung.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Bệnh
rối loạn nhân cách paranoid không làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành
vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Trong trường hợp rối loạn
nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: trong trường hợp rối loạn
nhân cách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH DẠNG PHÂN
LIỆT (F60.1)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặc hiệu chung:
+ Rối
loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ở trẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu
niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;
+ Các
triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vững và tồn tại suốt đời;
+ Không
có bằng chứng về các bệnh thực tổn não và các rối loạn tâm thần khác;
+ Người
bệnh biết được và đau buồn về những nét bất thường của mình nhưng không thể
điều chỉnh được.
- Có ít
nhất 03 trong số các nét đặc trưng sau:
+ Ít
hoặc không có hoạt động đưa lại thích thú.
+ Cảm
xúc lạnh nhạt, tách rời hay cùn mòn;
+ Hạn
chế khả năng thể hiện nhiệt tình, tình cảm dịu dàng hoặc giận dữ đối với người
khác;
+ Lãnh
đạm rõ ràng đối với lời khen cũng như lời chê;
+ Ít
thích thú trong trải nghiệm tình dục với người khác (có tính đến lứa tuổi);
+ Gần
như luôn thích thú đối với các hoạt động đơn độc;
+ Bận
tâm quá mức đối với sự tưởng tượng và quan sát nội tâm;
+ Thiếu
những người bạn thân thiết hoặc những mối quan hệ tin cậy (hoặc chỉ có một) và
thiếu mong muốn có những mối quan hệ như vậy;
+ Không
nhạy cảm rõ rệt đối với các chuẩn mực, quy tắc xã hội hiện hành.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Bệnh
rối loạn nhân cách dạng phân liệt không làm mất khả năng nhận thức và điều
khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): trong trường hợp rối loạn
nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: trong trường hợp rối loạn
nhân cách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH CHỐNG XÃ
HỘI (F60.2)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặc hiệu chung:
+ Rối
loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ở trẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu
niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành.
+ Các
triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vững và tồn tại suốt đời.
+ Không
có bằng chứng về các bệnh thực tổn não và các rối loạn tâm thần khác.
+ Người
bệnh biết được và đau buồn về những nét bất thường của mình nhưng không thể
điều chỉnh được.
- Có ít
nhất ba trong số các nét đặc trưng sau:
+ Sự
lãnh đạm, nhẫn tâm đối với cảm xúc của người khác;
+ Thái
độ vô trách nhiệm, thô bạo, và dai dẳng, coi thường các chuẩn mực, quy tắc và
nghĩa vụ xã hội;
+ Không
có khả năng duy trì các mối quan hệ bền vững mặc dù không có khó khăn trong sự
thiết lập chúng;
+ Khả
năng dung nạp rất thấp đối với sự thất bại và rất dễ bùng nổ những cơn gây hấn
bao gồm cả bạo lực;
+ Mất
khả năng nhận cảm tội lỗi và rút kinh nghiệm, đặc biệt đối với sự trừng phạt;
+ Có
thiên hướng rõ rệt, trách móc những người khác hoặc đưa ra những lý sự có vẻ
chấp nhận được đối với hành vi đã đưa bệnh nhân đến xung đột với xã hội.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Bệnh
rối loạn nhân cách chống xã hội không làm mất khả năng nhận thức và điều khiển
hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): Trong trường hợp rối loạn
nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: trong trường hợp rối loạn
nhân cách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
RỐI LOẠN NHÂN CÁCH CẢM XÚC
KHÔNG ỔN ĐỊNH (F60.3)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Tiêu
chuẩn chẩn đoán các rối loạn nhân cách đặc hiệu chung:
+ Rối
loạn nhân cách có khuynh hướng xuất hiện ở trẻ em lớn hoặc tuổi thanh thiếu
niên và tiếp tục thể hiện ở tuổi trưởng thành;
+ Các
triệu chứng rối loạn nhân cách luôn bền vững và tồn tại suốt đời;
+ Không
có bằng chứng về các bệnh thực tổn não và các rối loạn tâm thần khác;
+ Người
bệnh biết được và đau buồn về những nét bất thường của mình nhưng không thể
điều chỉnh được.
- Có ít
nhất ba trong số các nét đặc trưng sau:
+ Khuynh
hướng rõ rệt, hành động bột phát và không cân nhắc đến hậu quả;
+ Khí
sắc thất thường và không thể dự đoán trước;
+ Có thể
xảy ra các cơn bùng nổ cảm xúc và không có khả năng kiểm soát những cơn bùng nổ
hành vi;
+ Bệnh
nhân có khuynh hướng cãi lộn hoặc xung đột với người khác đặc biệt khi những
hành vi của họ bị phê bình hoặc ngăn chặn.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Bệnh
rối loạn nhân cách cảm xúc không ổn định không làm mất khả năng nhận thức và
điều khiển hành vi.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): trong trường hợp rối loạn
nhân cách ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
c) Đủ
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: trong trường hợp rối loạn
nhân cách không ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi.
BỆNH CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN
(F70 F79)
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Chậm
phát triển tâm thần nhẹ (F70):
+ Người
bệnh có thể phát triển các khả năng về quan hệ xã hội ở giai đoạn trước tuổi đi
học;
+ Hầu
hết có khả năng tự phục vụ, chăm sóc bản thân và làm các việc đơn giản trong
gia đình;
+ Thường
gặp khó khăn chính trong học tập lý thuyết;
+ Lúc
trưởng thành có khả năng nghề nghiệp và quan hệ xã hội đủ để tự lập, nhưng gặp
phải khó khăn trong việc xử lý các tình huống;
+ Chỉ số
IQ trong phạm vi từ 50 - 69.
- Chậm
phát triển tâm thần vừa (F71):
+ Ở tuổi
trước khi đi học, bệnh nhân có thể nói hoặc học cách quan hệ xã hội, nhưng
thường ít thấu hiểu các quy tắc xã hội;
+ Họ có
thể được hướng dẫn để tự chăm sóc bản thân nhưng cần có sự giám sát;
+ Một số
đối tượng học được kỹ năng cơ bản cần thiết để đọc và viết;
+ Ở tuổi
trưởng thành họ có thể làm được một số công việc giản đơn nếu có người giám sát
chặt chẽ. Hiếm khi họ có thể sống độc lập hoàn toàn, nhưng có thể đi lại dễ
dàng và hoạt động cơ thể tốt;
+ Chỉ số
IQ trong phạm vi từ 35 - 49.
- Chậm
phát triển tâm thần nặng (F72):
+ Giai
đoạn trước tuổi đi học, người bệnh kém phát triển về vận động và ngôn ngữ, rất
ít hoặc không có khả năng giao tiếp;
+ Ở giai
đoạn đi học có thể học nói và hiểu biết những vấn đề sơ đẳng, thường không có
khả năng học nghề;
+ Giai
đoạn trưởng thành chỉ làm được những việc đơn giản nhưng cần có sự giám sát
chặt chẽ;
+ Hầu
hết người bệnh có biểu hiện rõ rệt về tật chứng vận động hoặc các thiếu sót kết
hợp khác;
+ Chỉ số
IQ trong phạm vi từ 20-34.
- Chậm
phát triển tâm thần trầm trọng (F73):
+ Rất
kém phát triển về chức năng vận động;
+ Hầu
hết chỉ có khả năng giao tiếp thô sơ không lời;
+ Rất
hạn chế trong việc hiểu và tuân theo các yêu cầu hoặc chỉ dẫn và khả năng chăm
sóc bản thân;
+ Cần
được theo dõi chăm sóc ở các cơ sở y tế đặc biệt và chịu sự giám sát thường
xuyên;
+ Thường
có các thiếu sót trầm trọng về thần kinh và cơ thể;
+ Chỉ số
IQ < 20.
Lưu
ý: Chỉ số IQ chỉ mang tính chất hỗ trợ chẩn đoán.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: mức độ bệnh trầm trọng và
nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): mức độ bệnh nhẹ và vừa.
1.
Kết luận theo tiêu chuẩn y học:
Căn cứ
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành
vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT
ngày 28 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn
thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần giám
định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định:
a) Họ và
tên;
b) Có
bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần hay không? Bệnh tâm thần, rối loạn tâm thần gì
(mã bệnh)? Tình trạng tâm thần trước, trong và sau khi xảy ra vụ việc? Cụ thể:
- Lâm
sàng: có cơn động kinh;
- Điện
não đồ: có sóng bệnh lý phù hợp với cơn động kinh trên lâm sàng;
- Lưu
ý: Điện não đồ có vai trò rất quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh động
kinh nhưng không phải là tiêu chuẩn quyết định vì chỉ có khoảng 80% số bệnh
nhân động kinh khi làm điện não đồ có sóng bệnh lý. Chẩn đoán xác định động
kinh tiêu chuẩn lâm sàng có ý nghĩa quyết định.
- Xác
định mức độ biến đổi nhân cách và sa sút trí tuệ kèm theo.
2.
Kết luận về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
a) Mất
khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi:
- Giai
đoạn trong cơn động kinh;
- Cơn
xung động động kinh;
- Cơn
rối loạn ý thức kiểu hoàng hôn (thường xảy ra sau cơn động kinh toàn thể cơn
lớn);
- Sa sút
trí tuệ;
- Biến
đổi nhân cách mức độ nặng.
b) Hạn
chế khả năng nhận thức và/ hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự): giai đoạn ngoài cơn động
kinh, bệnh nhân đã có biến đổi nhân cách mức độ vừa, nhẹ và/ hoặc có một số
biểu hiện rối loạn tâm thần.
c) Đủ
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: giai đoạn ngoài cơn động kinh, bệnh
nhân chưa có biến đổi nhân cách, không có sa sút trí tuệ và không có rối loạn
tâm thần.
0 Nhận xét